Đề Thi Hóa Đề Thi Lý Đề Thi THPTQG Đề Thi Tiếng Anh Đề Thi Toán Hình học phẳng Khảo sát hàm số Phương trinh hệ phương trình Phương trình lượng giác Sách IELTS Sách Toeic Tài Liệu Hóa Tài liệu IELTS Tài Liệu Lý Tài Liệu Tiếng Anh Tài Liệu Toán
Tìm kiếm Blog này
Thứ Bảy, 5 tháng 9, 2015
Thứ Sáu, 4 tháng 9, 2015
Phân loại và phương pháp giải amin - amino axit
1. Cho 5,9 gam Propylamin (C3H7NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối (C3H7NH3Cl) thu được
là (Cho H = 1, C = 12, N = 14)
A. 8,15 gam. B. 9,65 gam. C. 8,10 gam. D. 9,55 gam.
2. Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là
A. 7,65 gam. B. 8,15 gam. C. 8,10 gam. D. 0,85 gam.
3. Cho anilin tác dụng 2000ml dd Br2 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là
A.66.5g B.66g C.33g D.44g
4. Cho 0,1 mol anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối phenylamoniclorua (
C6H5NH3Cl) thu được là
A. 25,900 gam . B. 6,475gam. C. 19,425gam. D. 12,950gam
5. Cho m gam Anilin tác dụng hết với dung dịch Br2 thu được 9,9 gam kết tủa. Giá trị m đã dùng là
A. 0,93 gam B. 2,79 gam C. 1,86 gam D. 3,72 gam
6. Thể tích nước brom 5 % (d = 1,3g/ml) cần dùng để điều chế 3,96 gam kết tủa 2,4,6 – tribrom anilin là
A. 164,1ml. B. 49,23ml. C 88,61 ml. D. số khác .
7. Cho 20g hỗn hợpX gồm ba amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl
1M, cô cạn dung dịch thu được 31,68g muối. Xác định thể tích HCl đã dùng ?
A 16ml B 32ml C 160ml D 320ml
Tải Về
là (Cho H = 1, C = 12, N = 14)
A. 8,15 gam. B. 9,65 gam. C. 8,10 gam. D. 9,55 gam.
2. Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là
A. 7,65 gam. B. 8,15 gam. C. 8,10 gam. D. 0,85 gam.
3. Cho anilin tác dụng 2000ml dd Br2 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là
A.66.5g B.66g C.33g D.44g
4. Cho 0,1 mol anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối phenylamoniclorua (
C6H5NH3Cl) thu được là
A. 25,900 gam . B. 6,475gam. C. 19,425gam. D. 12,950gam
5. Cho m gam Anilin tác dụng hết với dung dịch Br2 thu được 9,9 gam kết tủa. Giá trị m đã dùng là
A. 0,93 gam B. 2,79 gam C. 1,86 gam D. 3,72 gam
6. Thể tích nước brom 5 % (d = 1,3g/ml) cần dùng để điều chế 3,96 gam kết tủa 2,4,6 – tribrom anilin là
A. 164,1ml. B. 49,23ml. C 88,61 ml. D. số khác .
7. Cho 20g hỗn hợpX gồm ba amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl
1M, cô cạn dung dịch thu được 31,68g muối. Xác định thể tích HCl đã dùng ?
A 16ml B 32ml C 160ml D 320ml
Tải Về
Thứ Tư, 2 tháng 9, 2015
Lý thuyết và trắc nghiệm di truyền phát triển tư duy
Kính thưa các bạn đồng nghiệp cùng các em học sinh thân mến! Xuất phát điểm là 1
học sinh không yêu thích môn Sinh càng không có ước mơ trở thành 1 GV dạy Sinh.
Thế mà, không biết số phận đưa đẩy thế nào tôi lại trở thành 1 GV dạy Sinh – Giờ
đây tôi mới thấm thía câu nói: “Nghề chọn người”. Khi còn là Sv tôi chỉ đi gia sư môn
Hóa (khiêm tốn một chút xíu thì ngày trước tôi thi ĐH dc 9d môn này. hehehe), thậm chí
đến khi ra trường tôi vẫn chưa biết mình phải làm gì để yêu thích bộ môn Sinh. Mà nếu
k thích làm sao có thể dạy tốt, làm sao làm cho học trò yêu thích ? – tôi tự hỏi!
Câu hỏi làm sao để học trò yêu thích môn Sinh là câu hỏi lớn đối với tôi. Tôi bắt
đầu tìm cách đê giải câu hỏi đó. Thế là chả biết từ bao giờ mỗi ngày một chút, bằng cách
này hoặc cách khác tôi học người này một chút, hỏi người kia một ít… cho đến một ngày
……..Nếu k làm gì liên quan đến môn Sinh là dường như tôi không dám ngủ.
Giờ đây tôi k dám nói tôi đã yêu môn Sinh, càng k dám khẳng định mình đã giỏi
bằng chúng bằng bạn, nhưng nhờ quá trình kiên trì học hỏi cộng với một chút may mắn
tôi tin rằng trong thời gian k xa nữa nhất định môn Sinh sẽ là tình yêu đích thực của tôi.
Ngày trước khi còn là học Sinh, cầm cuốn sách lên tôi rất thích nhìn hình để học.
Thầy cô dạy vẽ hình đẹp tôi rất ngưỡng mộ - Thầy Trần Thanh Tòng (ĐH KH TN TP
HCM) là một trong số thầy cô như thế. Tôi nghĩ có nhiều cách để làm kiến thức môn Sinh
trở nên hấp dẫn nhưng với riêng bản thân thì cho dạy học bằng hình ảnh là một cách
làm hiệu quả. Dù hình chưa nhiều, chưa đẹp, kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm còn
non nhưng tôi mạnh dạn viết cuốn tài liệu này để dạy và cùng với Thầy Trần Ngọc Danh
(Chuyên Lê Hồng Phong – TPHCM), Thầy Phan Tấn Thiện (Huế) viết thêm dc hai cuốn
trắc nghiệm hình ảnh xuất bản tại NXB GD. Nhân đây tôi xin gửi một phần của cuốn tài
liệu và giới thiệu tới các bạn đồng nhiệp cùng các em học sinh hai cuốn Di Truyền – Sinh
Thái (Hiện đã dược bán tại các nhà Sách). Kính chúc các bạn đồng nghiệp mạnh khỏe và
luôn cháy bỏng đam mê. Mong nhận được ý kiến phản hồi của thầy cô và các em!
học sinh không yêu thích môn Sinh càng không có ước mơ trở thành 1 GV dạy Sinh.
Thế mà, không biết số phận đưa đẩy thế nào tôi lại trở thành 1 GV dạy Sinh – Giờ
đây tôi mới thấm thía câu nói: “Nghề chọn người”. Khi còn là Sv tôi chỉ đi gia sư môn
Hóa (khiêm tốn một chút xíu thì ngày trước tôi thi ĐH dc 9d môn này. hehehe), thậm chí
đến khi ra trường tôi vẫn chưa biết mình phải làm gì để yêu thích bộ môn Sinh. Mà nếu
k thích làm sao có thể dạy tốt, làm sao làm cho học trò yêu thích ? – tôi tự hỏi!
Câu hỏi làm sao để học trò yêu thích môn Sinh là câu hỏi lớn đối với tôi. Tôi bắt
đầu tìm cách đê giải câu hỏi đó. Thế là chả biết từ bao giờ mỗi ngày một chút, bằng cách
này hoặc cách khác tôi học người này một chút, hỏi người kia một ít… cho đến một ngày
……..Nếu k làm gì liên quan đến môn Sinh là dường như tôi không dám ngủ.
Giờ đây tôi k dám nói tôi đã yêu môn Sinh, càng k dám khẳng định mình đã giỏi
bằng chúng bằng bạn, nhưng nhờ quá trình kiên trì học hỏi cộng với một chút may mắn
tôi tin rằng trong thời gian k xa nữa nhất định môn Sinh sẽ là tình yêu đích thực của tôi.
Ngày trước khi còn là học Sinh, cầm cuốn sách lên tôi rất thích nhìn hình để học.
Thầy cô dạy vẽ hình đẹp tôi rất ngưỡng mộ - Thầy Trần Thanh Tòng (ĐH KH TN TP
HCM) là một trong số thầy cô như thế. Tôi nghĩ có nhiều cách để làm kiến thức môn Sinh
trở nên hấp dẫn nhưng với riêng bản thân thì cho dạy học bằng hình ảnh là một cách
làm hiệu quả. Dù hình chưa nhiều, chưa đẹp, kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm còn
non nhưng tôi mạnh dạn viết cuốn tài liệu này để dạy và cùng với Thầy Trần Ngọc Danh
(Chuyên Lê Hồng Phong – TPHCM), Thầy Phan Tấn Thiện (Huế) viết thêm dc hai cuốn
trắc nghiệm hình ảnh xuất bản tại NXB GD. Nhân đây tôi xin gửi một phần của cuốn tài
liệu và giới thiệu tới các bạn đồng nhiệp cùng các em học sinh hai cuốn Di Truyền – Sinh
Thái (Hiện đã dược bán tại các nhà Sách). Kính chúc các bạn đồng nghiệp mạnh khỏe và
luôn cháy bỏng đam mê. Mong nhận được ý kiến phản hồi của thầy cô và các em!
400 bài tập dòng diện xoay chiều hay vào khó, có đáp án và phân dạng
Tải Về
Câu 1. Từ thông xuyên qua một khung dây dẫn phẳng biến thiên điều hoà theo thời gian theo quy luật F = F0sin(wt + j1) làm cho trong khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng e = E0sin(wt +j2). Hiệu số j2 - j1 nhận giá trị nào?
Câu 1. Từ thông xuyên qua một khung dây dẫn phẳng biến thiên điều hoà theo thời gian theo quy luật F = F0sin(wt + j1) làm cho trong khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng e = E0sin(wt +j2). Hiệu số j2 - j1 nhận giá trị nào?
A. -p/2 B. p/2 C. 0 D. p
Câu 2. Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S = 100 cm2 gồm 200 vòng dây quay đều với vận tốc 2400 vòng/phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc trục quay của khung và có độ lớn B = 0,005T. Từ thông cực đại gửi qua khung là
A. 24 Wb B. 2,5 Wb C. 0,4 Wb D. 0,01 Wb
Câu 3. Một khung dây dẫn quay đều quanh trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc trục quay của khung với vận tốc 150 vòng/phút. Từ thông cực đại gửi qua khung là 10/p (Wb). Suất điện động hiệu dụng trong khung là
A. 25 V B. 25 V C. 50 V D. 50 V
Câu 4. Một khung dây dẫn có diện tích S và có N vòng dây. Cho khung quay đều với vận tốc góc w trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung. Tại thời điểm ban đầu, pháp tuyến của khung hợp với cảm ứng từ một góc p/6. Khi đó, suất điện động tức thời trong khung tại thời điểm t là
A. e = NBSωcos(ωt + p/6). B. e = NBSωcos(ωt - p/3).
C. e = NBSwsinwt. D. e = - NBSwcoswt.
Câu 5 (ĐH – 2008): Một khung dây dẫn hình chữ nhật có 100 vòng, diện tích mỗi vòng 600 cm2, quay đều quanh trục đối xứng của khung với vận tốc góc 120 vòng/phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,2T. Trục quay vuông góc với các đường cảm ứng từ. Chọn gốc thời gian lúc vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây ngược hướng với vectơ cảm ứng từ. Biểu thức suất điện động cảm ứng trong khung là
A. e = 48sin(40pt - p/2) (V) B. e = 4,8psin(4pt + p) (V)
C. e = 48psin(4pt + p) (V) D. e = 4,8psin(40pt - p/2) (V)
Chủ Nhật, 30 tháng 8, 2015
Thứ Bảy, 29 tháng 8, 2015
Tuyển chọn trọn bộ tài liệu Thầy Nguyễn Hữu Biển
Đây là bộ tài liệu cực kỳ hay và hấp dẫn của thầy Nguyễn Hữu Biển, tài liệu được biên soạn đầy đủ, chi tiết. Dưới đây là bộ 6 tài liệu về các vấn đề ôn thi THPT Quốc Gia môn toán!
Có một số phần đã được chia sẻ ở website: Boxtailieu.net ở các bài đăng trước, hôm nay admin sẽ đăng trọn bộ 6 tài liệu cho các bạn tham khảo!
Chúc các em học tốt!
Tải Về
Có một số phần đã được chia sẻ ở website: Boxtailieu.net ở các bài đăng trước, hôm nay admin sẽ đăng trọn bộ 6 tài liệu cho các bạn tham khảo!
Chúc các em học tốt!
Tải Về
Thứ Sáu, 28 tháng 8, 2015
Luận văn một số phương pháp giải phương trình vô tỷ
Mở đầu
Phương trình vô tỷ là một lớp bài toán có vị trí đặc biệt quan trọng
trong chương trình toán học bậc phổ thông. Nó xuất hiện nhiều trong các
kì thi học sinh giỏi cũng như kì thi tuyển sinh vào đại học. Học sinh phải
đối mặt với rất nhiều dạng toán về phương trình vô tỷ mà phương pháp
giải chúng lại chưa được liệt kê trong sách giáo khoa. Đó là các dạng toán
về phương trình vô tỷ giải bằng phương pháp đưa về hệ (đối xứng hoặc
không đối xứng), dùng phương pháp đặt ẩn phụ không toàn phần, dạng
ẩn phụ lượng giác, . . . .
Việc tìm phương pháp giải phương trình vô tỷ cũng như việc xây dựng
các phương trình vô tỷ mới là niềm say mê của không ít người, đặc biệt là
những người đang trực tiếp dạy toán. Chính vì vậy, để đáp ứng nhu cầu
giảng dạy và học tập, tác giả đã chọn đề tài "Một số phương pháp giải
phương trình vô tỷ" làm đề tài nghiên cứu của luận văn. Đề tài nhằm một
phần nào đó đáp ứng mong muốn của bản thân về một đề tài phù hợp mà
sau này có thể phục vụ thiết thực cho việc giảng dạy của mình trong nhà
trường phổ thông. Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn trực tiếp
của NGND. GS.TSKH. Nguyễn Văn Mậu. Tác giả xin được bày tỏ lòng
biết ơn chân thành và sâu sắc đối với người thầy của mình, người đã nhiệt
tình hướng dẫn, chỉ bảo và mong muốn được học hỏi thầy nhiều hơn nữa.
Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Ban giám hiệu, Phòng
đào tạo Đại học và sau Đại học Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái
Nguyên, cùng quý thầy cô tham gia giảng dạy khóa học đã tạo mọi điều
kiện, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để tác
giả hoàn thành khóa học và hoàn thành bản luận văn này.
Luận văn gồm phần mở đầu, ba chương, phần kết luận và danh mục:
Phương trình vô tỷ là một lớp bài toán có vị trí đặc biệt quan trọng
trong chương trình toán học bậc phổ thông. Nó xuất hiện nhiều trong các
kì thi học sinh giỏi cũng như kì thi tuyển sinh vào đại học. Học sinh phải
đối mặt với rất nhiều dạng toán về phương trình vô tỷ mà phương pháp
giải chúng lại chưa được liệt kê trong sách giáo khoa. Đó là các dạng toán
về phương trình vô tỷ giải bằng phương pháp đưa về hệ (đối xứng hoặc
không đối xứng), dùng phương pháp đặt ẩn phụ không toàn phần, dạng
ẩn phụ lượng giác, . . . .
Việc tìm phương pháp giải phương trình vô tỷ cũng như việc xây dựng
các phương trình vô tỷ mới là niềm say mê của không ít người, đặc biệt là
những người đang trực tiếp dạy toán. Chính vì vậy, để đáp ứng nhu cầu
giảng dạy và học tập, tác giả đã chọn đề tài "Một số phương pháp giải
phương trình vô tỷ" làm đề tài nghiên cứu của luận văn. Đề tài nhằm một
phần nào đó đáp ứng mong muốn của bản thân về một đề tài phù hợp mà
sau này có thể phục vụ thiết thực cho việc giảng dạy của mình trong nhà
trường phổ thông. Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn trực tiếp
của NGND. GS.TSKH. Nguyễn Văn Mậu. Tác giả xin được bày tỏ lòng
biết ơn chân thành và sâu sắc đối với người thầy của mình, người đã nhiệt
tình hướng dẫn, chỉ bảo và mong muốn được học hỏi thầy nhiều hơn nữa.
Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Ban giám hiệu, Phòng
đào tạo Đại học và sau Đại học Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái
Nguyên, cùng quý thầy cô tham gia giảng dạy khóa học đã tạo mọi điều
kiện, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để tác
giả hoàn thành khóa học và hoàn thành bản luận văn này.
Luận văn gồm phần mở đầu, ba chương, phần kết luận và danh mục:
Chương 1 trình bày hệ thống các phương pháp giải cơ bản lớp các
phương trình vô tỷ.
Chương 2 trình bày phương pháp giải và biện luận phương trình vô tỷ
có chứa tham số.
Chương 3 trình bày một số cách xây dựng phương trình vô tỷ mới.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều và nghiêm túc trong quá trình nghiên cứu,
nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế nên kết quả đạt được trong
luận văn còn rất khiêm tốn và không tránh khỏi thiếu xót. Vì vậy tác giả
mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của quý thầy cô,
các anh chị đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên 2011
Trịnh Hồng Uyên
Tải Về
phương trình vô tỷ.
Chương 2 trình bày phương pháp giải và biện luận phương trình vô tỷ
có chứa tham số.
Chương 3 trình bày một số cách xây dựng phương trình vô tỷ mới.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều và nghiêm túc trong quá trình nghiên cứu,
nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế nên kết quả đạt được trong
luận văn còn rất khiêm tốn và không tránh khỏi thiếu xót. Vì vậy tác giả
mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của quý thầy cô,
các anh chị đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên 2011
Trịnh Hồng Uyên
Tải Về
Thứ Bảy, 22 tháng 8, 2015
Chủ Nhật, 16 tháng 8, 2015
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)

































