Nhận xét tài liệu: Tài liệu gồm 13 trang có 34 bài tập được giải chi tiết, trình bày đầy đủ, chính xác. Phù hợp với bạn nào đang cần bài tập rèn luyện thêm.
Đề Thi Hóa Đề Thi Lý Đề Thi THPTQG Đề Thi Tiếng Anh Đề Thi Toán Hình học phẳng Khảo sát hàm số Phương trinh hệ phương trình Phương trình lượng giác Sách IELTS Sách Toeic Tài Liệu Hóa Tài liệu IELTS Tài Liệu Lý Tài Liệu Tiếng Anh Tài Liệu Toán
Tìm kiếm Blog này
Chủ Nhật, 2 tháng 8, 2015
Các phương pháp giải nhanh đề thi THPT Quốc Gia môn toán
Trích lời nói đầu:
Sau 12 năm học tập, giờ đây chỉ còn một kỳ thi duy nhất đang chờ đại các em đó là kỳ thi đại học. Đây sẽ là kỳ thi khó khăn nhất trong suốt 12 năm các em ngồi trên ghế nhà trường. Kỳ thi đại học chính là một bước ngoặt lớn trong cuộc đời của mỗi học sinh vì thế mỗi học sinh cần phải chuẩn bị kiến thức thật toàn diện vì nội dung của đề thi mang tính liên tục. Có lẽ trong các môn, môn toán vẫn luôn chiếm vị trí quan trọng và là vật cả lớn nhất trên bước đường tiến tới giảng đường đại học. Vì thế tôi xin mạo muội ghóp chút kiến thức đã thu lượm được trong quá trình học tập để viết nên quyển sách này. Hy vognj đây là tài liệu bổ ích cho các em học tập.Quyển sách được chia thành sáu đơn vị bài học và hai phụ lục. Mỗi bài đều là những phần quan trọng, xuất hiện thường xuyên trong đề thi đại học. Ở mỗi bài đều có những đặc điểm sau:· Phần tóm tắt kiến thức đã học được trình bày ngăn gọn và tổng quát nhằm khơi lại phần kiến thức đã học của các em.· Hệ thống các bài được chọn lọc kỹ lưỡng, có tính điển hình và khai thác tối đa các góc cạnh vấn đề nêu ra, đồng thời phương pháp giải ngắn gọn, trực quan cùng nhiều kinh nghiệm giải đề giúp các em có thể hiểu được nội dung của bài giải và cách áp dụng cho các đề thi sau này. Đồng thời, các ví dụ đều được trình bày từ cơ bản đến nâng cao. Đây là những đề bài trích ra từ đề thi dự trữ các năm trước và tham khảo những tài liệu của các thầy cô có kinh nghiệm trong quá trình luyện thi nên đảm bảo về mức độ và giới hạn kiến thức. Lời giải trong các ví dụ chỉ là tượng trưng nhằm mục đích nêu lên phương pháp giải, các em và các thầy cô khi tham khảo cuốn tài liệu này có thể tìm ra và trình bày cách giải và cách trình bày hợp lý hơn………………..
Tải Về
Kỹ thuật tìm điểm rơi trong chứng minh bất đẳng thức
A. MỘT SỐ QUY TẮC CHUNG KHI SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC
CAUCHY VÀ BẤT ĐẲNG THỨC BUNYAKOVSKI
Quy tắc song hành: Đa số các bất đẳng thức đều có tính đối xứng nên chúng ta có thể
sử dụng nhiều bất đẳng thức trong chứng minh một bài toán để định hướng cách giải nhanh
hơn.
Quy tắc dấu bằng: Dấu “=” trong bất đẳng thức có vai trò rất quan trọng. Nó giúp ta
kiểm tra tính đúng đắn của chứng minh, định hướng cho ta cách giải. Chính vì vậy khi giải
các bài toán chứng minh bất đẳng thức hoặc các bài toán cực trị ta cần rèn luyện cho mình
thói quen tìm điều kiện của dấu bằng mặc dù một số bài không yêu cầu trình bày phần này.
Quy tắc về tính đồng thời của dấu bằng: Chúng ta thường mắc sai lầm về tính xảy ra
đồng thời của dấu “=” khi áp dụng liên tiếp hoặc song hành nhiều bất đẳng thức. Khi áp
dụng liên tiếp hoặc song hành nhiều bất đẳng thức thì các dấu “=” phải cùng được thỏa mãn
với cùng một điều kiện của biến.
Quy tắc biên: Đối với các bài toán cực trị có điều kiện ràng buộc thì cực trị thường đạt
được tại vị trí biên.
Quy tắc đối xứng: Các bất đẳng thức có tính đối xứng thì vai trò của các biến trong các
bất đẳng thức là như nhau do đó dấu “=” thường xảy ra tại vị trí các biến đó bằng nhau. Nếubài toán có điều kiện đối xứng thì chúng ta có thể chỉ ra dấu “=”xảy ra tại khi các biến đó
bằng nhau và bằng một giá trụ cụ thể.
Tải Về
CAUCHY VÀ BẤT ĐẲNG THỨC BUNYAKOVSKI
Quy tắc song hành: Đa số các bất đẳng thức đều có tính đối xứng nên chúng ta có thể
sử dụng nhiều bất đẳng thức trong chứng minh một bài toán để định hướng cách giải nhanh
hơn.
Quy tắc dấu bằng: Dấu “=” trong bất đẳng thức có vai trò rất quan trọng. Nó giúp ta
kiểm tra tính đúng đắn của chứng minh, định hướng cho ta cách giải. Chính vì vậy khi giải
các bài toán chứng minh bất đẳng thức hoặc các bài toán cực trị ta cần rèn luyện cho mình
thói quen tìm điều kiện của dấu bằng mặc dù một số bài không yêu cầu trình bày phần này.
Quy tắc về tính đồng thời của dấu bằng: Chúng ta thường mắc sai lầm về tính xảy ra
đồng thời của dấu “=” khi áp dụng liên tiếp hoặc song hành nhiều bất đẳng thức. Khi áp
dụng liên tiếp hoặc song hành nhiều bất đẳng thức thì các dấu “=” phải cùng được thỏa mãn
với cùng một điều kiện của biến.
Quy tắc biên: Đối với các bài toán cực trị có điều kiện ràng buộc thì cực trị thường đạt
được tại vị trí biên.
Quy tắc đối xứng: Các bất đẳng thức có tính đối xứng thì vai trò của các biến trong các
bất đẳng thức là như nhau do đó dấu “=” thường xảy ra tại vị trí các biến đó bằng nhau. Nếubài toán có điều kiện đối xứng thì chúng ta có thể chỉ ra dấu “=”xảy ra tại khi các biến đó
bằng nhau và bằng một giá trụ cụ thể.
Tải Về
Xem thêm các tài liệu hay:
Chinh phục hình học tọa độ Oxy trong kỳ thi THPT Quốc Gia
Trích lời tác giả:
Để chinh phục được câu hình học tọa độ phẳng Oxy, trước hết chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức đặc trưng trong đó. Trong tài liệu này , tác giải tạm thời chỉ ra 14 tính chất đặc trưng của hình học phẳng để các bạn cùng nhớ lại. Phần tiếp theo của tài liệu là tập hợp 36 bài toán có hướng dẫn giải, vận dụng 14 tính chất đã trình bày để minh họa cụ thể. Tuy lượng bài tập không nhiều nhưng nó đã bao quát được tương đối đầy đủ các dạng toán trọng tâm và các yếu tố suy luận cần thiết mà đề thi thường khai thác. Kiến thức thật mênh mông không biết bao giờ mới học cho hết, với phương châm thi gì – học nấy, tác giả hi vọng cuốn tài liệu nhỏ này sẽ giúp bạn có thể có được kiến thức tổng hợp và cách nhìn nhận tốt nhất để tư duy giải thành coogn câu hình học tọa độ phẳng Oxy trong kỳ thi THPT Quốc Gia.
Chúc các bạn thành công.
Xem thêm các tài liệu hót:
Nhãn:
Tài Liệu Toán
Google Account Video Purchases
Hoa Kỳ
Phân tích kỹ thuật giải đề THPT Quốc Gia môn Toán
Nhận xét về tài liệu: Tài liệu gồm ba đề thi được giải và nhận xét rất chi tiết. Các bạn sẽ học hỏi được rất nhiều từ ba đề thi này!
Xem thêm:
Thứ Bảy, 1 tháng 8, 2015
Chuyên đề sử dụng máy tính Casio để giải toán
Tác giả: Huỳnh Quốc Hào
Nhận xét về tài liệu: Tài liệu này rất hay, phù hợp với xu hướng ra đề thi hiện nay. Các bạn học sinh nên sử dụng để tìm hiểu và sử dụng máy tính Casio trong việc giải toán! Rất cảm ơn thầy Huỳnh Quốc Hào đã chia sẻ tài liệu này!
Mật khẩu: boxtailieu.net
Một số bài toán bất đẳng thức hay
Bất đẳng thức không thuần nhất là một phần quan trọng, hay và tương đối khó trong bất đẳng
thức vì chúng ta không có một phương pháp thực sự “tốt” nào để giải quyết loạt các bài toán này.
Những lời giải cho những bất đẳng thức dạng này thường mang những ý tưởng khá hay, độc đáo
và thường là những phương pháp không mẫu mực. Ở bài viết này tác giả xin được giới thiệu đến
bạn đọc một bài toán bất đẳng thức không thuần nhất tương đối đơn giản nhưng lại có nhiều
ứng dụng trong việc giải quyết các bất đẳng thức thuần nhất và không thuần nhất khác, thậm
chí là những bất đẳng thức trong đề thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế.
Tải Về thức vì chúng ta không có một phương pháp thực sự “tốt” nào để giải quyết loạt các bài toán này.
Những lời giải cho những bất đẳng thức dạng này thường mang những ý tưởng khá hay, độc đáo
và thường là những phương pháp không mẫu mực. Ở bài viết này tác giả xin được giới thiệu đến
bạn đọc một bài toán bất đẳng thức không thuần nhất tương đối đơn giản nhưng lại có nhiều
ứng dụng trong việc giải quyết các bất đẳng thức thuần nhất và không thuần nhất khác, thậm
chí là những bất đẳng thức trong đề thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế.

Sử dụng tính chất đẳng cấp trong chứng minh Bất đẳng thức
Trong bài viết này chúng tôi giới thiệu với bạn đọc một kĩ thuật thường sử dụng để xử lí các
bài toán về bất đẳng thức và bài toán tìm cực trị của một biểu thức trong đó các biểu thức và
giả thiết của bài toán đều là những biểu thức, đẳng thức, bất đẳng thức đẳng cấp.
Trước hết xin nhắc lại định nghĩa biểu thức đẳng cấp:Biểu thức f (x1 2 , x x ,..., ) n được gọi là biểu thức đẳng cấp bậc k ( k Î ¥ ) nếu
f (mx1, mx2,..., mxn n ) = mkf (x1 2 , x x ,..., )
Nếu biểu thức f (x1 2 , x x ,..., ) n là biểu thức đẳng cấp bậc 0 thì với phép đặt xi i = ¹ t x x 1 1 , 0 ,
i n = 2,3,..., ta có: f (x1, x2,..., xn n ) = f (1,t2 3 ,t t ,..., ) là biểu thức n - 1 biến, tức là ta đã làm
giảm đi số biến. Đặt biệt với biểu thức đẳng cấp bậc 0 hai biến thì ta có thể chuyển về biểu
thức một biến. Do đó để tìm cực trị của biểu thức này ta có thể sử dụng phương trình khảo sát
hàm số.
Sau đây là các ví dụ minh họa:
Tải Về
bài toán về bất đẳng thức và bài toán tìm cực trị của một biểu thức trong đó các biểu thức và
giả thiết của bài toán đều là những biểu thức, đẳng thức, bất đẳng thức đẳng cấp.
Trước hết xin nhắc lại định nghĩa biểu thức đẳng cấp:Biểu thức f (x1 2 , x x ,..., ) n được gọi là biểu thức đẳng cấp bậc k ( k Î ¥ ) nếu
f (mx1, mx2,..., mxn n ) = mkf (x1 2 , x x ,..., )
Nếu biểu thức f (x1 2 , x x ,..., ) n là biểu thức đẳng cấp bậc 0 thì với phép đặt xi i = ¹ t x x 1 1 , 0 ,
i n = 2,3,..., ta có: f (x1, x2,..., xn n ) = f (1,t2 3 ,t t ,..., ) là biểu thức n - 1 biến, tức là ta đã làm
giảm đi số biến. Đặt biệt với biểu thức đẳng cấp bậc 0 hai biến thì ta có thể chuyển về biểu
thức một biến. Do đó để tìm cực trị của biểu thức này ta có thể sử dụng phương trình khảo sát
hàm số.
Sau đây là các ví dụ minh họa:
Tải Về
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)


















