Hệ thống hóa kiến thức Vật lý và các công thức tính nhanh trắc nghiệm là tài liệu hệ thống đầy đủ kiến thức vật lý thi đại học, các lưu ý cũng như các công thức tính nhanh trắc nghiệm vật lý với cách trình bày chi tiết dễ hiểu, rõ ràng sẽ giúp các bạn tự củng cổ kiến thức, luyện thi đại học môn Lý rất hữu ích.
Đề Thi Hóa Đề Thi Lý Đề Thi THPTQG Đề Thi Tiếng Anh Đề Thi Toán Hình học phẳng Khảo sát hàm số Phương trinh hệ phương trình Phương trình lượng giác Sách IELTS Sách Toeic Tài Liệu Hóa Tài liệu IELTS Tài Liệu Lý Tài Liệu Tiếng Anh Tài Liệu Toán
Tìm kiếm Blog này
Thứ Bảy, 21 tháng 5, 2016
Thứ Sáu, 20 tháng 5, 2016
Phương pháp giải các dạng toán thường gặp về đường thẳng trong không gian Oxyz.
Tài liệu 13 dạng toán thường gặp về phương trình đường thẳng trong không gian OXYZ được biên soạn bởi thầy Trần Phương. Gồm tóm tắt lý thuyết “Phương trình đường thẳng trong không gian Oxyz” và các kiến thức liên quan. Sau đó là phương pháp giải 13 dạng toán thường gặp về đường thẳng trong không gian Oxyz.
Xác định vị trí tương đối của 2 đường thẳng trong không gian.Một số dạng toán trong chuyên đề:
1. Xác định hình chiếu vuông góc của 1 điểm lên mặt phẳng
2. Xác định điểm đối xứng với điểm cho trước qua mặt phẳng
3. Xác định hình chiếu vuông góc cửa 1 điểm lên đường thẳng
4. Xác định điểm đối xứng với điểm cho trước qua đường thẳng
5. Xác định hình chiếu vuông góc của đường thang lên mat phang
6. Xác định hình chiêu song song của đường thẳng (D1) lên mp(P) theo phương (D2) cắt (P)… và nhiều dạng toán khác
Xác định vị trí tương đối của 2 đường thẳng trong không gian.Một số dạng toán trong chuyên đề:
1. Xác định hình chiếu vuông góc của 1 điểm lên mặt phẳng
2. Xác định điểm đối xứng với điểm cho trước qua mặt phẳng
3. Xác định hình chiếu vuông góc cửa 1 điểm lên đường thẳng
4. Xác định điểm đối xứng với điểm cho trước qua đường thẳng
5. Xác định hình chiếu vuông góc của đường thang lên mat phang
6. Xác định hình chiêu song song của đường thẳng (D1) lên mp(P) theo phương (D2) cắt (P)… và nhiều dạng toán khác
Cấu trúc và cách dùng các thì trong tiếng anh (12 thì tiếng anh)
1. Hiện tại đơn
* Cấu trúc:
(+) S + V/ V(s;es) + Object...
(-) S do/ does not + V +...
(?) Do/ Does + S + V
* Cách dùng:
_ Hành động xảy ra ở hiện tại: I am here now
_ Thói quen ở hiện tại: i play soccer
_ Sự thật hiển nhiên;Chân lí ko thể phủ nhận: the sun rises in the east
* Trạng từ đi kèm: always; usually; often; sometimes, occasionally; ever; seldom; rarely; every…
Cách chia số nhiều:
Ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn, "động từ thường" được chia bằng cách:
- Giữ nguyên hình thức nguyên mẫu của động từ khi chủ ngữ là "I / You / We / They và các chủ ngữ số nhiều khác"
- Thêm "s" hoặc "es" sau động từ (Vs/es) khi chủ ngữ là "He / She / It và các chủ ngữ số ít khác"
+Phần lớn các trường hợp thì động từ khi chia với chủ ngữ số ít đều được thêm "s", ngoại trừ những từ tận cùng bằng "o,x, ch, z, s, sh" thì ta thêm "es" vào sau động từ.
+Khi động từ tận cùng là "y" thì đổi "y" thành "I" và thêm "es" vào sau động từ
Cách phát âm s,es:
/iz/: ce, x, z, sh, ch, s, ge (Âm sát, tức là khi nói có âm “xì” )
Mẹo ♥ "sẵn-sàng-chung-shức-xin-z-ô-góp-cơm"vd: changes/ iz/ ; practices/ iz/
/s/: t, p, f, k, th
Mẹo ♥ : 'thời phong kiến phương tây"Lưu ý : ' laugh ' phiên âm là : [la: f ] nên khi chia : laughs đọc là /s/ ( từ đặc biệt cần nhớ)
/z/:không có trong hai trường hợp trên
2. Hiện tại tiếp diễn
* Cấu trúc:
(+) S + is/am/are + Ving
(-) S + is/am/are not + Ving
(?) Is/Am/ Are + S + Ving
* Cách dùng:
_ Đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định ở hiện tại
_ Sắp xảy ra có dự định từ trước.
_ Không dùng với các động từ chi giác như: SEE(si:); HEAR(hia); LIKE(laik); LOVE(Lơ v)...
* Trạng từ đi kèm: At the moment(mâu mừnt); at this time; right now; now; ........
Chú ý: có một số động từ không được sử dụng ở dạng tiếp diễn như:
+ Động từ chỉ cảm xúc: want, need, wish, like, dislike…
+ Động từ chỉ hoạt động của các giác quan: see, smell, hear, understanding, remember…
+ Động từ chỉ quyền sở hữu: own, possess, belong, owe…
Chú ý: V +ing = V(infinitive) + ing
Dance | → | dancing. (except: agree → agreeing) |
Get | → | getting (except: play → playing) à |
Lie | → | lying à ie chuyển thành y thêm -ing |
Traffic | → | trafficking |
3 .Hiện tại hoàn thành
* Cấu trúc:
(+) S + have/has + PII
(-) S + have/has not + PII
(?) Have/ Has + S + PII
* Cách dùng:
_ Xảy ra trong qúa khứ, kết quả liên quan đến hiện tại.( Nhấn mạnh đến kết quả của hành động)
* Trạng từ: just( chớst); recently(rí sừn tlì); lately(lết tlì); ever; never(né vờ); already(o ré dì); yet (giét); since(sins); for(phô); so far; until now; up to now; up to present(pré zừnt)..
4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
* Cấu trúc
(+) S + have/has been + Ving
(-) S + have/has not been + Ving
(?) Have/Has + S + been + Ving
* Cách dùng:
_ Xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. ( Nhấn mạnh tính liên tục của hành động)
* Trạng từ đi kèm: just; recently; lately; ever; never; since; for…
5. Quá khứ đơn
* Cấu trúc:
(+) S + Ved/ PI-cột 2 trong bảng Động từ bất quy tắc.
(-) S + didn’t + V
(?) Did + S + V
* Cách dùng:
_ Xảy ra và chấm dứt hoán toàn trong quá khứ.
_ Nhiều hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
_ Trong câu điều kiện loại 2.
* Trạng từ đi kèm: Yesterday; the day before yesterday; ago; already; last; in + mốc thời gian trong quá khứ.
Cách đọc ed:
/id/: t,d MẹoĐếm tiền
/t/: c, ch, s, f, k, p x, sh
Mẹo ♥ " chính-phủ-phát-sách-không-thèm-share
vd : watched /t/
/d/: các trường hợp còn lại
Chú ý:
Aged:/ eidʒid / (Cao tuổi. lớn tuổi)
Blessed:/ blesid / (Thần thánh, thiêng liêng)
Crooked:/ krʊkid / (Cong, oằn, vặn vẹo)
Dogged:/ dɒgid / (Gan góc, gan lì, bền bỉ)
Naked:/ neikid / (Trơ trụi, trần truồng)
Learned:/ lɜ:nid / (Có học thức, thông thái, uyên bác)
Ragged:/ rægid / (Rách tả tơi, bù xù)
Wicked:/ wikid / (Tinh quái, ranh mãnh, nguy hại)
Wretched:/ ret∫id / (Khốn khổ, bần cùng, tồi tệ)
* Chú ý sự khác nhau giữa Quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
Quá khứ đơn | Hiện tại hoàn thành |
- Cho biết 1 thời gian cụ thể trong quá khứ: yesterday, last month, two days ago... She went to Hanoi two days ago. - Kết thúc không liên quan đến hiện tại: I learnt English yesterday | - Không biết thời gian cụ thể trong quá khứ: in the last few days, for six years. She has been to Hanoi. - Liên quan đến hiện tại : I have learnt English for six years |
6. Quá khứ tiếp diễn
* Cấu trúc:
(+) S + was/ were + Ving
(-) S + was / were not + Ving.
(?) Was/ Were + S + Ving.
* Cách dùng:
- Các hành động xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ
EX: Lan was watching TV at seven o’clock last night.
- Nhiều hành động xảy ra song song trong quá khứ.
Ex:While my dad was reading a magazine, my mum was cooking dinner
Trong khi bố tôi đang đọc 1 quyển tạp chí, mẹ tôi đang nấu ăn tối.
- 1 hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ.
EX: I was reading the report when you rang.
(Tôi đang xem báo cáo thì anh gọi.)
He was going out to lunch when I saw him.
Khi tôi gặp anh ấy thì anh ấy đang ra ngoài để ăn trưa.
* Từ nối đi kèm: While; when.
7. Quá khứ hoàn thành
* Cấu trúc:
(+) S + had + PII
(-) S + had not + PII
(?) Had + S + PII
*Cách dùng:
_ Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác hoặc 1 thời điểm trong QK ( hành động xảy ra trước dùng QKHT; hành động xảy ra sau dùng QKĐ)
Ex: The police came when the robber had gone away.
Tên trộm đã chạy mất khi cảnh sát đến
* Trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước)…
8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (ít dùng):
* Cấu trúc:
(+) S + had been + Ving
(-) S + hadn’t been + ving
(?) Had + S + been + Ving
* Cách dùng:
_ Chỉ hành động đã và đang diễn ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ ( nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)
* Trạng từ: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already…
9. Tương lai đơn
* Cấu trúc:
(+) S + will/ shall + V (will ngày nay có thể dùng với tất cả các
(-) S + will/ shall not + V (shall dùng với “ I” và “WE” )
(?)Will / Shall + S + V
* Cách dùng:
_ Sắp xảy ra trong tương lai không có dự định trước.
_ Câu yêu cầu; đề nghị; lời hứa; dự đoán cho tương lai.
* Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in + thời gian ở tương lai…
- Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu bằng các trạng từ chỉ thời gian như:when, while, after, before, since, until, as soon as,as, …không bao giờ chia ở thì tương lai.
Ex:
1. When the trains stops (= will stop), the band will start playing.Khi xe lửa dừng lại, ban nhạc sẽ bắt đầu chơi.
2. You'll make a speech before she leaves (= will leave).
Ông sẽ đọc diễn văn trước khi bà ấy đi khỏi.
3. As soon as she arrives (= will arrive) at the school, the children will begin cheering.
Ngay sau khi bà ấy tới trường, các em sẽ bắt đầu reo mừng.
Tương lai gần: Có dự định
* Cấu trúc:
(+) S + is/am/are + going to + V = is/am/are +Ving
(-) S + is/am/ are not + going to + V
(?)Is/Am/ Are + S + going to + V
* Cách dùng:
_ Sắp xảy ra trong tương lai có dự định trước.
_ Chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai theo 1 tình huống cho trước.
* Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in+ thời gian ở tương lai…
Ex: We are going to have a reception in a moment
Nó chỉ 1 việc chắc chắn sẽ phải xảy ra theo như dự tính cho dù thời gian là tương lai xa.
10. Tương lai tiếp diễn
* Cấu trúc:
(+) S + will / shall + be + Ving
(-) S + will / shall not + be + Ving
(?) Will / Shall + S + be + Ving
* Cách dùng:
_ Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.
_ Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong tương lai.
* Trạng từ: các trạng từ như trong tương lai đơn; nhưng phải dựa vào từng hoàn cảnh cụ thể để chia thì.
11. Tương lai hoàn thành:
* Cấu trúc:
(+) S + will / shall + have + PII
(-) S will/ shall not + have + PII
(?) Will / Shall + S + have + PII
Cách dùng:
_ Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác hoặc thời điểm xác định trong tương lai.
_ * Trạng từ: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ.
12. Tương lai hoàn thành tiếp diễn
* Cấu trúc:
(+) S + will have been + Ving
(-) S + won’t have been + Ving
(?) (How long) + will + S + have been + Ving
*Cách dùng:
- Kết hợp với mệnh đề thời gian ( by the time + thì hiện tại đơn )
- Diễn tả hành động đã và đang xảy ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong tương lai.
* Dấu hiệu nhận biết: By the time + mệnh đề thời gian ở thì hiện tại; by + ngày/ giờ.
CÁC IDIOMS QUAN TRỌNG THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC
Đây là tất cả các Idioms do Tailieuthi.net sưu tập được trong các đề thi đại học thường gặp các mem nhớ lưu về rồi học nha! ^^ ad chỉ là tổng hợp lại để cácmem dễ học và cũng vì một số lí do là các mem mới biết đến page hơi trễ nên không thể học được những Idioms ngày đầu … Chúc các mems học tốt ^^
1.CATS AND DOGS: rain heavily
--> It's rainingcats and dogs = It's raining heavily
2. CHALK AND CHEESE: very different from each other : Khác biệt
--> I don't have anything in common with my brother. We're like chalk and cheese.
3. HERE AND THERE: everywhere
--> I have been looking here and there for thegift I bought for my girlfriend.
4. A HOT POTATO: something that is difficult ordangerous to deal with (vấn đề nan giải, nóng hổi)
--> The abortion issue is a political hot potatoin the US.
5. AT THE DROP OF THE HAT: immediately, instantly
--> If you need me, just call me. I can come atthe drop of a hat.
--> It's rainingcats and dogs = It's raining heavily
2. CHALK AND CHEESE: very different from each other : Khác biệt
--> I don't have anything in common with my brother. We're like chalk and cheese.
3. HERE AND THERE: everywhere
--> I have been looking here and there for thegift I bought for my girlfriend.
4. A HOT POTATO: something that is difficult ordangerous to deal with (vấn đề nan giải, nóng hổi)
--> The abortion issue is a political hot potatoin the US.
5. AT THE DROP OF THE HAT: immediately, instantly
--> If you need me, just call me. I can come atthe drop of a hat.
6.BACK TO THE DRAWING BOARD: time to start from the beginning ; it is time toplan something over again (bắt đầu lại từ đầu)
--> My plans tocreate a tiny car made of glasses were unsuccessful, so I guess it is back tothe drawing board.
7. BEAT ABOUT THEBUSH: avoiding the main topic, not speaking directly about the issue. (nói vòng vo, không vô vấn đề chính)
--> Stop beatingabout the bush and answer myquestion.
8. BEST THING SINCE SLICED BREAD: a good inventionor innovation; a good idea or plan. (ý tưởng hay, tốt)
--> Portable phones are marketed as the bestthing since sliced bread; people think they are extremely good.
9. BURN THE MIDNIGHT OIL: to stay up working,especially studying late at night (thức khuya làm việc, học bài)
--> I will have a big exam tomorrow so I'll beburning the midnight oil tonight.
10. CAUGHT BETWEEN TWO STOOLS: when someone findsit difficult to choose between two alternatives (lưỡng lự, không biết lựa chọncái nào, do dự)
--> I was caught between two stools when I hadto choose which shirt to hang out with my girlfriends.
--> My plans tocreate a tiny car made of glasses were unsuccessful, so I guess it is back tothe drawing board.
7. BEAT ABOUT THEBUSH: avoiding the main topic, not speaking directly about the issue. (nói vòng vo, không vô vấn đề chính)
--> Stop beatingabout the bush and answer myquestion.
8. BEST THING SINCE SLICED BREAD: a good inventionor innovation; a good idea or plan. (ý tưởng hay, tốt)
--> Portable phones are marketed as the bestthing since sliced bread; people think they are extremely good.
9. BURN THE MIDNIGHT OIL: to stay up working,especially studying late at night (thức khuya làm việc, học bài)
--> I will have a big exam tomorrow so I'll beburning the midnight oil tonight.
10. CAUGHT BETWEEN TWO STOOLS: when someone findsit difficult to choose between two alternatives (lưỡng lự, không biết lựa chọncái nào, do dự)
--> I was caught between two stools when I hadto choose which shirt to hang out with my girlfriends.
11.BREAK A LEG = Chúc may mắn
12. HIT THE BOOKS = học tập
13. LET THE CAT OUT OF THE BAG: to reveal a secret or a surprise by accident ( để lộ bí mật)
--> It's asecret. Try not to let the cat out of the bag.
14. WHEN PIGS FLY =something will never happen (chuyện viễn vông, không tưởng)
15. SCRATCH SOMEONE'S BACK: helpsomeone out with the assumption that they will return the favor in the future(giúp ai với mong muốn sau này người ta sẽ giúp lại mình)
--> "You scratch my back and I will scratchyours," the customer said when we talked about the new sales contact.
12. HIT THE BOOKS = học tập
13. LET THE CAT OUT OF THE BAG: to reveal a secret or a surprise by accident ( để lộ bí mật)
--> It's asecret. Try not to let the cat out of the bag.
14. WHEN PIGS FLY =something will never happen (chuyện viễn vông, không tưởng)
15. SCRATCH SOMEONE'S BACK: helpsomeone out with the assumption that they will return the favor in the future(giúp ai với mong muốn sau này người ta sẽ giúp lại mình)
--> "You scratch my back and I will scratchyours," the customer said when we talked about the new sales contact.
16.HIT THE NAIL ON THE HEAD: do or say something exactly right (đoán, nói trúngphóc)
--> Mike hit thenail on the head when he said most people can use a computer without knowinghow it works.
17. TAKESOMEONE/SOMETHING FOR GRANTED: coi nhẹ
--> One of theproblems with relationships is that after a while you begin to take each otherfor granted.
18. TAKE SOMETHINGINTO ACCOUNT/CONSIDERATION: toremember to consider something (tính đến cái gì)
--> We will take your long years of service intoaccount when we make our final decision.
19. KEEP AN EYE ON SB/STH: để ý, để tâm đến ai
--> Please keep an eye on my baby while I amout.
20. PUT SOMEONE/SOMETHING AT SOMEONE'S DISPOSAL: tomake someone or something available to someone (có sẵn cho ai sử dụng theo ýmuốn)
--> I'd be glad to help you if you need me. Iput myself at your disposal.
--> Mike hit thenail on the head when he said most people can use a computer without knowinghow it works.
17. TAKESOMEONE/SOMETHING FOR GRANTED: coi nhẹ
--> One of theproblems with relationships is that after a while you begin to take each otherfor granted.
18. TAKE SOMETHINGINTO ACCOUNT/CONSIDERATION: toremember to consider something (tính đến cái gì)
--> We will take your long years of service intoaccount when we make our final decision.
19. KEEP AN EYE ON SB/STH: để ý, để tâm đến ai
--> Please keep an eye on my baby while I amout.
20. PUT SOMEONE/SOMETHING AT SOMEONE'S DISPOSAL: tomake someone or something available to someone (có sẵn cho ai sử dụng theo ýmuốn)
--> I'd be glad to help you if you need me. Iput myself at your disposal.
21.SPLITTING HEADACHE (N): a severe headache (đau đầu như búa bổ)
--> I've got asplitting headache. I'm going upstairs for a nap.
22. OFF THE PEG:may sẵn (quần áo)
--> If I buytrousers off the peg, they're always too short.
23. ON THE HOUSE:không phải trả tiền
--> I went to arestaurant last night. I was the ten thousandth customer, so my dinner was onthe house.
24. HIT THE ROOF = GO THROUGH THE ROOF = HIT THECEILING: to suddenly become angry (giận dữ)
--> I'm afraid he will hit the roof when hefinds out our vacation is cancelled.
25. BRING DOWN THE HOUSE: làm cho cả khán phòng vỗtay nhiệt liệt
--> Bin's voice brought the house down. Hereally brought down the house with his fantastic song.
--> I've got asplitting headache. I'm going upstairs for a nap.
22. OFF THE PEG:may sẵn (quần áo)
--> If I buytrousers off the peg, they're always too short.
23. ON THE HOUSE:không phải trả tiền
--> I went to arestaurant last night. I was the ten thousandth customer, so my dinner was onthe house.
24. HIT THE ROOF = GO THROUGH THE ROOF = HIT THECEILING: to suddenly become angry (giận dữ)
--> I'm afraid he will hit the roof when hefinds out our vacation is cancelled.
25. BRING DOWN THE HOUSE: làm cho cả khán phòng vỗtay nhiệt liệt
--> Bin's voice brought the house down. Hereally brought down the house with his fantastic song.
26.PAY THROUGH THE NOSE: to pay too much for something (trả giá đắt)
--> If you wantdecent wine in a restaurant, you will have to pay through the nose for it.
27. BY THE SKIN OFONE'S TEETH: sát sao
--> I gotthrough calculus class by the skin of my teeth.
--> I got to theairport a few minutes late and missed the plan by the skin of my teeth.
28. PULL SOMEONE'SLEG: chọc ai
--> You don't mean that.You're just pulling my leg.
29. IT STRIKE SB AS/THAT A STRANGE: lấy làm lạ
--> I stroke me as a strange when he came toclass early this morning.
30. HIGH AND LOW = HERE AND THERE: everywhere
--> I have been searching high and low for thegift I bought for Hà An for a whole day.
--> If you wantdecent wine in a restaurant, you will have to pay through the nose for it.
27. BY THE SKIN OFONE'S TEETH: sát sao
--> I gotthrough calculus class by the skin of my teeth.
--> I got to theairport a few minutes late and missed the plan by the skin of my teeth.
28. PULL SOMEONE'SLEG: chọc ai
--> You don't mean that.You're just pulling my leg.
29. IT STRIKE SB AS/THAT A STRANGE: lấy làm lạ
--> I stroke me as a strange when he came toclass early this morning.
30. HIGH AND LOW = HERE AND THERE: everywhere
--> I have been searching high and low for thegift I bought for Hà An for a whole day.
31.THE MORE, THE MERRIER: càng đông, càng vui
--> Of courseyou can have a ride with us! The more, the merrier.
32. SPICK AND SPAN:ngăn nắp, gọn gàng
--> The kitchenwas spick and span as ever, every surface wiped down and everything in itsplace.
33. EVERY NOW ANDTHEN = sometimes
--> Every nowand then, I want to be alone.
34. PART AND PARCEL: integral, crucial (quan trọng,thiết yếu)
--> Being recognised in the street is all partand parcel of being famous.
35. GO TO ONE'S HEAD: khiến ai kiêu ngạo
--> Don't let all this praises go to your head.
--> Too much success will go to her head.
--> Of courseyou can have a ride with us! The more, the merrier.
32. SPICK AND SPAN:ngăn nắp, gọn gàng
--> The kitchenwas spick and span as ever, every surface wiped down and everything in itsplace.
33. EVERY NOW ANDTHEN = sometimes
--> Every nowand then, I want to be alone.
34. PART AND PARCEL: integral, crucial (quan trọng,thiết yếu)
--> Being recognised in the street is all partand parcel of being famous.
35. GO TO ONE'S HEAD: khiến ai kiêu ngạo
--> Don't let all this praises go to your head.
--> Too much success will go to her head.
36.BE ON THE WAGON: kiêng rượu
--> Bob's olddrinking buddies complained that he was no fun when he went on the wagon.
37. ONCE IN A BLUEMOON: rất hiếm
--> Once in ablue moon, I stop thinking about her. If only she knew how much I love her.
38. ON THE SPOT:immediately (ngay lập tức)
--> I will bethere on the spot.
39. FEW AND FAR BETWEEN: hiếm gặp
--> Go and tell her that you love her! That kindof girl is really few and far between.
40. ON THE VERGE OF = ON THE BRINK OF = IN THE EDGE: bên bờ vực (cẩn thận với giới từ "on" và "in" nhé!)
--> We have to protect elephants. They are onthe verge of extinction.
--> Bob's olddrinking buddies complained that he was no fun when he went on the wagon.
37. ONCE IN A BLUEMOON: rất hiếm
--> Once in ablue moon, I stop thinking about her. If only she knew how much I love her.
38. ON THE SPOT:immediately (ngay lập tức)
--> I will bethere on the spot.
39. FEW AND FAR BETWEEN: hiếm gặp
--> Go and tell her that you love her! That kindof girl is really few and far between.
40. ON THE VERGE OF = ON THE BRINK OF = IN THE EDGE: bên bờ vực (cẩn thận với giới từ "on" và "in" nhé!)
--> We have to protect elephants. They are onthe verge of extinction.
41.LEAD SOMEBODY BY THE NOSE: to control someone and make them do exactly what youwant them to do (nắm đầu, dắt mũi ai)
--> They simply didn't know what they were doing and they were led by the nose by amanipulative government
42. AT THE ELEVENTH HOUR: vào phút chót
--> She alwaysturned her term paper in at the eleventh hour.
43. FIND FAULT WITH: chỉ trích, kiếm chuyện, bắt lỗi
--> It is very easy to find fault with the workothers.
44. OFF AND ON/ ON AND OFF: không đều đặn, thỉnhthoảng
--> We don't often go there- just off and on.
45. MAKE BELIEVE: giả bộ, giả vờ
--> I tried to make believe she was happy, butknew deep down it was not true.
46. MAKE GOOD TIME: di chuyển nhanh, đi nhanh.
--> We made good time and were at the hotel bylunch time.
47. LOOK DAGGERS AT SOMEONE: giận giữ nhìn ai đó
--> Their relationship is not free and easy butat least he is no longer looking daggers at her.
48. BE OUT OF THE QUESTION: không thể được
--> You cannot get married until you are 18,it's out of the question.
49. ALL AT ONCE = suddenly: bất thình lình
--> All at once, there was a loud banging on thedoor.
50. BLOW ONE'S TRUMPET: bốc phét, khoác lác
--> Anyone will tell you she's one of the bestjournalist we've got, although she'd never blow her trumpet.
--> They simply didn't know what they were doing and they were led by the nose by amanipulative government
42. AT THE ELEVENTH HOUR: vào phút chót
--> She alwaysturned her term paper in at the eleventh hour.
43. FIND FAULT WITH: chỉ trích, kiếm chuyện, bắt lỗi
--> It is very easy to find fault with the workothers.
44. OFF AND ON/ ON AND OFF: không đều đặn, thỉnhthoảng
--> We don't often go there- just off and on.
45. MAKE BELIEVE: giả bộ, giả vờ
--> I tried to make believe she was happy, butknew deep down it was not true.
46. MAKE GOOD TIME: di chuyển nhanh, đi nhanh.
--> We made good time and were at the hotel bylunch time.
47. LOOK DAGGERS AT SOMEONE: giận giữ nhìn ai đó
--> Their relationship is not free and easy butat least he is no longer looking daggers at her.
48. BE OUT OF THE QUESTION: không thể được
--> You cannot get married until you are 18,it's out of the question.
49. ALL AT ONCE = suddenly: bất thình lình
--> All at once, there was a loud banging on thedoor.
50. BLOW ONE'S TRUMPET: bốc phét, khoác lác
--> Anyone will tell you she's one of the bestjournalist we've got, although she'd never blow her trumpet.
51.SLEEP ON IT: suy nghĩ thêm về điều gì đó.
--> You don'thave to give me your decision now. Sleep on it, and let me know tomorrow.
52. FIGHT TOOTH ANDCLAW / NAIL: đánh nhau dữ dội, cấu xé nhau
--> We foughttooth and claw to retain our share of business.
53. PLAY TRICKS /JOKES ON: chọc phá, trêu ghẹo, chơi khăm
--> The kids arealways play jokes on their teachers.
54. DOWN THE DRAIN: đổ sông đổ biển (công sức, tiềnbạc)
--> It's just money down the drain.
55. SMELL A RAT: hoài nghi, linh cảm chuyện khôngổn
--> The minute I came in, I smelled a rat.
--> You don'thave to give me your decision now. Sleep on it, and let me know tomorrow.
52. FIGHT TOOTH ANDCLAW / NAIL: đánh nhau dữ dội, cấu xé nhau
--> We foughttooth and claw to retain our share of business.
53. PLAY TRICKS /JOKES ON: chọc phá, trêu ghẹo, chơi khăm
--> The kids arealways play jokes on their teachers.
54. DOWN THE DRAIN: đổ sông đổ biển (công sức, tiềnbạc)
--> It's just money down the drain.
55. SMELL A RAT: hoài nghi, linh cảm chuyện khôngổn
--> The minute I came in, I smelled a rat.
56.THE LAST STRAW: giọt nước tràn ly
--> When sheshowed up late a third time, that was the last straw. We had to fire her.
57. GET THE HANG OF SOMETHING: nắm bắt được, sử dụng được
--> After threeweeks of using this computer, I think I've finally got the hand of it.
58. HARD OF HEARING: lãng tai, nặng tai
--> Tom is hardof hearing. Therefore, we have to speak loudly so that he can hear us.
59. KEEP AN EYE ON: coi chừng, ngó chừng
--> Please keep an eye on my baby while I'm outfor a while.
60. HAVE A BEE IN ONE'S BONNET (ABOUT SOMETHING):đặt nặng chuyện gì, chấp nhất chuyện gì
--> She has a bee in her bonnet about going toAmerica.
--> When sheshowed up late a third time, that was the last straw. We had to fire her.
57. GET THE HANG OF SOMETHING: nắm bắt được, sử dụng được
--> After threeweeks of using this computer, I think I've finally got the hand of it.
58. HARD OF HEARING: lãng tai, nặng tai
--> Tom is hardof hearing. Therefore, we have to speak loudly so that he can hear us.
59. KEEP AN EYE ON: coi chừng, ngó chừng
--> Please keep an eye on my baby while I'm outfor a while.
60. HAVE A BEE IN ONE'S BONNET (ABOUT SOMETHING):đặt nặng chuyện gì, chấp nhất chuyện gì
--> She has a bee in her bonnet about going toAmerica.
61.GET/HAVE COLD FEET: mất hết can đảm, chùn bước
--> I'm worriedmy friends may be getting cold feet about the university entrance exam.Therefore, I will try my best to help them overcome this severe exam.
62. ON SECOND THOUGHTS: suy nghĩ kĩ
--> On secondthoughts, it was a dumb movie.
63. IN VAIN: uổngcông, vô ích
--> All thedoctor’s efforts were in vain and the man soon died.
64. CHIP IN: khuyên góp, góp tiền
--> If everyone chips in, we will be able to buyher a nice present.
65. OFF ONE'S HEAD: điên, loạn trí
--> The old man has been off his head for atleast a year.
--> I'm worriedmy friends may be getting cold feet about the university entrance exam.Therefore, I will try my best to help them overcome this severe exam.
62. ON SECOND THOUGHTS: suy nghĩ kĩ
--> On secondthoughts, it was a dumb movie.
63. IN VAIN: uổngcông, vô ích
--> All thedoctor’s efforts were in vain and the man soon died.
64. CHIP IN: khuyên góp, góp tiền
--> If everyone chips in, we will be able to buyher a nice present.
65. OFF ONE'S HEAD: điên, loạn trí
--> The old man has been off his head for atleast a year.
66.RUN AN ERRAND: làm việc vặt
--> I've got torun an errand. I'll be back in a minute.
67. JUMP THETRAFFIC LIGHTS: vượt đèn đỏ
--> They ignorepeople who jumps the traffic lights.
68. FLY OFF THE HANDLE: dễ nổi giận, phát cáu
--> No one willfly off the handle for no reason.
69. THE APPLE OF ONE'S EYES: đồ quý giá của ai
--> You are the apple of my eyes.
70. BUCKET DOWN: mưa xối xả, mưa to
--> It's been bucketing down all day.
--> I've got torun an errand. I'll be back in a minute.
67. JUMP THETRAFFIC LIGHTS: vượt đèn đỏ
--> They ignorepeople who jumps the traffic lights.
68. FLY OFF THE HANDLE: dễ nổi giận, phát cáu
--> No one willfly off the handle for no reason.
69. THE APPLE OF ONE'S EYES: đồ quý giá của ai
--> You are the apple of my eyes.
70. BUCKET DOWN: mưa xối xả, mưa to
--> It's been bucketing down all day.
71.CLOSE SHAVE = NARROW ESCAPE: thoát chết trong gang tấc
--> Phew, thatwas a close shave. I was so lucky.
72. DROP A BRICK :lỡ lời, lỡ miệng
--> I dropped abrick when talking with my best friend, and now he doesn't want to talk to me.
73. GET BUTTERFLIESIN ONE'S STOMACH: cảm thấy bồn chồn
--> I always getbutterflies in my stomach when it comes to taking test.
74. OFF THE RECORD: không chính thức, không đượccông bố
--> What the president said is not to beprinted. It's off the record.
75. ONE'S CUP OF TEA: thứ mà ta thích
--> SNSD is my cup of tea. They are so beautifuland talented. Especially Seohyun, she looks so cute.
--> Phew, thatwas a close shave. I was so lucky.
72. DROP A BRICK :lỡ lời, lỡ miệng
--> I dropped abrick when talking with my best friend, and now he doesn't want to talk to me.
73. GET BUTTERFLIESIN ONE'S STOMACH: cảm thấy bồn chồn
--> I always getbutterflies in my stomach when it comes to taking test.
74. OFF THE RECORD: không chính thức, không đượccông bố
--> What the president said is not to beprinted. It's off the record.
75. ONE'S CUP OF TEA: thứ mà ta thích
--> SNSD is my cup of tea. They are so beautifuland talented. Especially Seohyun, she looks so cute.
76.CUT IT FINE: đến sát giờ
--> Onlyallowing half an hour to get from the station to the airport is cutting itfine, isn't it?
77. GOLDEN HAND SHAKE: món tiền hậu hĩnh dành cho người sắp nghỉ việc
--> The managergot early retirement and a 600,000$ golden handshake when the company wasrestructed.
78. PUT ON AN ACT:giả bộ, làm bộ
--> We've knownyou are a good swimmer - stop putting on an act.
79. COME TO LIGHT: được biết đến, được phát hiện,được đưa ra ánh sáng.
--> Four soldiers have faced charges since thescandal came to light last fall.
80. TAKE THINGS TO PIECES: tháo ra từng mảnh
--> Men like to take things to pieces and putthem together.
--> Onlyallowing half an hour to get from the station to the airport is cutting itfine, isn't it?
77. GOLDEN HAND SHAKE: món tiền hậu hĩnh dành cho người sắp nghỉ việc
--> The managergot early retirement and a 600,000$ golden handshake when the company wasrestructed.
78. PUT ON AN ACT:giả bộ, làm bộ
--> We've knownyou are a good swimmer - stop putting on an act.
79. COME TO LIGHT: được biết đến, được phát hiện,được đưa ra ánh sáng.
--> Four soldiers have faced charges since thescandal came to light last fall.
80. TAKE THINGS TO PIECES: tháo ra từng mảnh
--> Men like to take things to pieces and putthem together.
81.PUT ONE'S FOOT IN IT: gây nhầm lẫn, bối rối, phạm một sai lầm gây bối rối
--> I really putmy foot in it when I asked her about her job. I didn't know she'd just beenfired.
82. PULL ONE'SWEIGHT: nỗ lực, làm tròn trách nhiệm
--> The rest ofthe team complained that Sarah wasn't pulling her weight.
83. MAKE ENDS MEET:xoay sở để kiếm sống
--> I have towork at two jobs to make ends meet.
84. GET THE HOLD OF THE WRONG END OF THE STICK:hiểu nhầm ai đó
--> I think I must explain to her that she gothold of the wrong end of the stick again.
85. CUT AND DRIED: cuối cùng, không thể thay đổi,rõ ràng, dễ hiểu
--> Although a deal has been agreed, it is notyet cut-and-dried.
--> I really putmy foot in it when I asked her about her job. I didn't know she'd just beenfired.
82. PULL ONE'SWEIGHT: nỗ lực, làm tròn trách nhiệm
--> The rest ofthe team complained that Sarah wasn't pulling her weight.
83. MAKE ENDS MEET:xoay sở để kiếm sống
--> I have towork at two jobs to make ends meet.
84. GET THE HOLD OF THE WRONG END OF THE STICK:hiểu nhầm ai đó
--> I think I must explain to her that she gothold of the wrong end of the stick again.
85. CUT AND DRIED: cuối cùng, không thể thay đổi,rõ ràng, dễ hiểu
--> Although a deal has been agreed, it is notyet cut-and-dried.
86.STAY/KEEP ON ONE'S TOE: cảnh giác, thận trọng
--> We hadbetter keep on our toes while we're walking along the dark portions of thisstreet.
87. SEE EYE TO EYE:đồng tình
--> I'm gladthat they see eye to eye on the matter of the conference location.
88. HAVE IN MIND:đang suy tính, cân nhắc
--> I don't wantto see a movie now, I have in mind going to the park.
89. A LOST CAUSE: hết hy vọng, không thay đổi đượcgì
--> It seems that Charles will give it up. Isuppose he is a lost cause.
90. TO BE BOUND TO: chắc chắn
--> You're bound to be late if you don't hurry.
--> We hadbetter keep on our toes while we're walking along the dark portions of thisstreet.
87. SEE EYE TO EYE:đồng tình
--> I'm gladthat they see eye to eye on the matter of the conference location.
88. HAVE IN MIND:đang suy tính, cân nhắc
--> I don't wantto see a movie now, I have in mind going to the park.
89. A LOST CAUSE: hết hy vọng, không thay đổi đượcgì
--> It seems that Charles will give it up. Isuppose he is a lost cause.
90. TO BE BOUND TO: chắc chắn
--> You're bound to be late if you don't hurry.
91.AT HEART: thực chất, cơ bản (basically, fundamentally)
--> Jamessometimes seems quite unfriendly but at heart he's a good person.
92. TO KNOW BYSIGHT: nhận ra (recognize)
--> The womansaid that she would know the thief by sight if she ever saw him again.
93. NOW AND THEN =NOW AND AGAIN = AT TIMES = FROM TIME TO TIME = OFF AND ON = ONCE IN A WHILE =EVERY SO OFTEN : sometimes (thỉnh thoảng, không thường xuyên)
94. TO TAKE PAINS: làm việc cẩn thận và tận tâm
--> She takes pains to do everything well.
95. TO MAKE DO: xoay sở, đương đầu (to manage, tocope)
--> During difficult economic times, many peoplehave to make do with less.
--> Jamessometimes seems quite unfriendly but at heart he's a good person.
92. TO KNOW BYSIGHT: nhận ra (recognize)
--> The womansaid that she would know the thief by sight if she ever saw him again.
93. NOW AND THEN =NOW AND AGAIN = AT TIMES = FROM TIME TO TIME = OFF AND ON = ONCE IN A WHILE =EVERY SO OFTEN : sometimes (thỉnh thoảng, không thường xuyên)
94. TO TAKE PAINS: làm việc cẩn thận và tận tâm
--> She takes pains to do everything well.
95. TO MAKE DO: xoay sở, đương đầu (to manage, tocope)
--> During difficult economic times, many peoplehave to make do with less.
96.SELL SOMEONE/ SOMETHING SHORT: đánh giá thấp
--> When you saythat John isn't interested in music, you're selling him short. Did you know heplays the violin quite well?
97. FACE THE MUSIC:chịu trận
--> Mary broke adining-room window and had to face the music when her father got home.
98. LET THE CAT OUT OF THE BAG: để lộ bí mật
--> I was tryingto keep the party a secret, but Jim went and let the cat outof the bag.
99. ON PROBATION: trong thời gian quản chế
--> While Anne was on probation, she reported tothe police regularly.
100. SELL/ GO LIKE HOT CAKES: bán đắt như tôm tươi
--> The book has only just been published andcopies are already selling like hot cakes in both Britain and America.
--> When you saythat John isn't interested in music, you're selling him short. Did you know heplays the violin quite well?
97. FACE THE MUSIC:chịu trận
--> Mary broke adining-room window and had to face the music when her father got home.
98. LET THE CAT OUT OF THE BAG: để lộ bí mật
--> I was tryingto keep the party a secret, but Jim went and let the cat outof the bag.
99. ON PROBATION: trong thời gian quản chế
--> While Anne was on probation, she reported tothe police regularly.
100. SELL/ GO LIKE HOT CAKES: bán đắt như tôm tươi
--> The book has only just been published andcopies are already selling like hot cakes in both Britain and America.
101.IT NEVER RAINS BUT IT POURS: good or bad things do not just happen a few at atime, but in large numbers all at once (họa vô đơn chí)
--> First of allit was the car breaking down, then the fire in the kitchen and now Mike'saccident. It never rains but it pours!
102. SALT ANDPEPPER: màu tóc hoa râm. (having a mixture of black and white)
--> He has asalt and pepper beard.
103. A PENNY FOR YOUR THOUGHTS: a way of askingwhat someone is thinking (dùng để hỏi ai đó xem họ đang nghĩ gì)
--> For several minutes they sat silently, thenfinally she looked at him and said, “A penny for your thoughts, Walter.” (Trongvài phút, họ ngồi im lặng, rồi cuối cùng cô nhìn anh và nói: “Anh đang nghĩ gìmà mê mải thế, Walter.”)
104. HOME AND DRY (adj): êm xuôi, hoàn thành trótlọt (have been successful)
--> I just have to finish the placement exam,I'm home and dry.
105. DOWN AND OUT (adj) : thất cơ lỡ vận
--> True friends always stand by you when you'redown and out.
--> First of allit was the car breaking down, then the fire in the kitchen and now Mike'saccident. It never rains but it pours!
102. SALT ANDPEPPER: màu tóc hoa râm. (having a mixture of black and white)
--> He has asalt and pepper beard.
103. A PENNY FOR YOUR THOUGHTS: a way of askingwhat someone is thinking (dùng để hỏi ai đó xem họ đang nghĩ gì)
--> For several minutes they sat silently, thenfinally she looked at him and said, “A penny for your thoughts, Walter.” (Trongvài phút, họ ngồi im lặng, rồi cuối cùng cô nhìn anh và nói: “Anh đang nghĩ gìmà mê mải thế, Walter.”)
104. HOME AND DRY (adj): êm xuôi, hoàn thành trótlọt (have been successful)
--> I just have to finish the placement exam,I'm home and dry.
105. DOWN AND OUT (adj) : thất cơ lỡ vận
--> True friends always stand by you when you'redown and out.
Thứ Năm, 19 tháng 5, 2016
Sổ tay tóm tắt công thức giải nhanh Vật Lý Megabook
Đây là ebook Sổ tay tóm tắt công thức giải nhanh Vật Lý phát hành kèm theo cuốn sách Tuyệt đỉnh luyện đề THPT Quốc Gia 2015 môn Vật Lý đến từ MegaBook. Cuốn sổ tay rất phù hợp cho các bạn đang ôn luyện thi CĐ, ĐH. Ebook gồm nhiều kĩ thuật làm bài, nhận biết dạng bài để tiết kiệm thời gian nhất do quỹ thời gian cho mỗi câu hỏi là chưa đến 2 phút.
Quy tắc đánh dấu trọng âm - Dễ nhớ
QUY TẮC ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM
Quy tắc 1: Đa số các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ 2
| assist | escape | destroy | repeat/occur | enjoy |
| collect | accept | relax | attract | accent/prefer |
| descend | forget | allow | maintain | begin/consent |
Ngoại lệ: offer,happen,answer,enter,listen,open,publish,finish,follow,argue ..thì trọng âm chính rơi vào âm tiết đầu tiên.
Quy tắc 2: Đa số các danh từ và tình từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ nhất.
| mountain | butcher | carpet | table | window |
| summer | village | busy | pretty | birthday |
| morning | winter | handsome | porter | beggar |
Ngoại lệ: machine, mistake, result, effect,alone thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 2
Quy tắc 3: Một số từ vừa mang nghĩa danh từ hoặc động từ thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ nhất.Nếu là động từ thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2.
| record | object | absent | import | export |
| present | suspect | increase | contract | progress |
| desert | insult | decrease | protest | subject |
Ngoại lệ: visit, travel,promise thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất, từ reply trọng âm rơi vào âm thứ 2.
Quy tắc 4: Danh từ ghép có trọng âm nhấn vào âm tiết đầu tiên.
| raincoat | sunrise | airport | airline | dishwasher |
| baseball | film-maker | bedroom | typewriter | passport |
| bookshop | high-school | bathroom | hot-dog | phonebook |
Quy tắc 5: Tính từ ghép có trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất.
| home-sick | air-sick | praise-worthy |
| trust-worthy | car-sick | water-proof |
Nhưng nếu là tính từ ghép mà từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ hoặc kết thúc là đuôi ED thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2.
| bad-tempered | short-sighted | well-informed | well-dressed |
| well-done | short-handed | ill-treated | north-west |
Quy tắc 6: Động từ ghép có trọng âm nhấn vào âm thứ 2
| understand | overcook | undergo |
| overcome | undertake | overwork |
Quy tắc 7: Các tính từ tận cùng là:ANT,ABLE,AL,ENT,FUL,LESS,Y thì trọng âm nhấn vào âm tiết đầu tiên.
| distant | comfortable | careful | careless | homeless |
| absent | current | competent | rocky | natural |
Quy tắc 8: Các từ kết thúc là :HOW,WHAT,WHERE thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ thứ nhất.
| anyhow | somehow | anywhere | somewhere | somewhat |
Quy tắc 9: Các từ kết thúc là đuôi EVER thì trọng âm nhấn chính vào âm đó.
| however | whenever | whomever |
| whatever | whoever | wherever |
Quy tắc 10: Các từ có 2 âm tiết tận cùng là ER thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất.
| father | mother | teacher | builder | flower |
| enter | dressmaker | film-maker | suffer | baker |
Quy tắc 11: Các từ có 2 âm tiết bắt đầu là A thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2.
| about | above | again | alive | ago |
| asleep | abroad | alone | afraid | achieve |
Quy tắc 12: Các từ tận cùng là đuôi; IC, ICS,IAN,TION,SION thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2 từ cuối lên.
| graphic | statistics | conversation | scientific | dictation |
| librarian | mathematician | precision | competition | republic |
Quy tắc 13: Các từ tận cùng là đuôi: CY,TY,PHY,ICAL thì trọng âm nhấn vào âm thứ 3 từ cuối lên.
| democracy | dependability | photography | geology | critical | geological |
Quy tắc 14: Các từ có 2 âm tiết kết thúc là đuôi ATE thì trọng âm nhấn vào âm tiết đầu tiên.
| climate | senate | playmate |
| private | classmate | nitrate |
Nếu là từ có từ 3 âm trở lên thì trọng âm nhấn vào âm thứ 3 từ cuối lên.
| congratulate | orginate | communicate | concentrate | regulate |
Quy tắc 15: Các từ tận cùng là các đuôi :ADE,EE,ESE,EER,EETE,OO,OON,AIRE,IQUE thì trọng âm nhấn vào chính các âm này.
| lemonate | colonnate | Vietnamese | Chinese | Japanese |
| refugee | degree | guarantee | engineer | bamboo |
| questionaire | monsoon | kangaroo | cigarette | unique |
Ngoại lệ: commitee có trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2.
Quy tắc 16: Tất cả các trạng từ kết thúc là đuôi LY đều có trọng âm nhấn vào tính từ của chúng.
| carelessly | differently | patiently |
| easily | difficultly | intelligently |
Quy tắc 17: Đa số các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ 2
| myself | himself | itself | ourselves |
| yourself | herself | themselves | yourselves |
Quy tắc 18: Các từ chỉ số lượng thì trọng âm nhấn vào âm tiết cuối nếu có kết thúc là đuôi TEEN.
| fourteen | fifteen | sixteen | seventeen | eighteen |
Còn nếu kết thúc là TY thì trọng âm nhấn vào âm đầu tiên.
| fifty | sixty | ninety | eighty | seventy |
Quy tắc 19: Các tiền tố không bao giờ có trọng âm mà thường nhấn trọng âm vào âm thứ 2.
| unable | illegal | mistake | unusual |
| dislike | indefinite | precede | reflect |
Quy tắc 20: Đối với các hậu tố trọng âm có thể thay đổi theo từ gốc (và nếu có sự thay đổi và trọng âm thì cũng có thể thay đổi về các phát âm).
eg : protect ®protection
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)