Tìm kiếm Blog này

Thứ Sáu, 10 tháng 4, 2015

KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH CÔNG VIỆC

KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH CÔNG VIỆC
Một bài cung cấp kiến thức về hoạch định và lập kế hoạch khá chi tiết. Hơi dài, nhưng rất hữu ích. Chí ít khi đọc xong bạn cũng mơ màng biết mình phải làm gì. Chúc các bạn học tập vui vẻ...
Lập kế hoạch công việc hay hoạch định công việc là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó. Tài liệu lập kế hoạch công việc của các nhà quản lý cấp trung và cấp cao. Rất cần thiết trong việc định hướng công việc và kinh doanh của công ty.
1. Khái niệm hoạch định công việc
Hoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó. Nó liên hệ với những phương tiện cũng như với những mục đích. Tất cả những người quản lý đều làm công việc hoạch định.

2. Ý nghĩa của việt hoạch định.
- Tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản lý
- Phối hợp mọi nguồn lực của tổ chức hữu hiệu hơn.
- Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của tổ chức.
- Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức để phối hợp với các quản lý viên khác.
- Sẵn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài
- Phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra.
3. Làm thế nào xác định công việc?
Khi bắt đầu một công việc mới, làm thế nào để triển khai công việc đó hoàn hảo? Nếu bạn không có phương pháp để xác định đầy đủ các yếu tố, bạn có thể bỏ sót nhiều nội dung công việc. Đó chính là một lỗ hổng trong hoạch định công việc
✪ ✪ ✪ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI DUNG CÔNG VIỆC (5W H 2C 5M)
- Xác định mục tiêu, yêu cầu công việc 1W (Why)
- Xác định nội dung công việc 1W (What)
- Xác định 3W: where, when, who
- Xác định cách thức thực hiện 1H (How)
- Xác định phương pháp kiểm soát – 1C (Control)
- Xác định phương pháp kiểm tra – 1C (Check)
- Xác định nguồn lực thực hiện 5M
3.1 Xác định mục tiêu yêu cầu (Why)
✪ Khi phải làm một công việc, điều đầu tiên mà bạn phải quan tâm là:
- Tại sao bạn phải làm công việc này?
- Nó có ý nghĩa như thế nào với tổ chức, bộ phận của bạn?
- Hậu quả nếu bạn không thực hiện chúng?
Why (tại sao?) là 1W trong 5W. Khi bạn thực hiện một công việc thì điều đầu tiên bạn nên xem xét đó chính là why với nội dung như trên.
Xác định được yêu cầu, mục tiêu giúp bạn luôn hướng trọng tâm các công việc vào mục tiêu và đánh giá hiệu quả cuối cùng.
3.2 Xác định nội dung công việc (What?)
1W = what? Nội dung công việc đó là gi?
Hãy chỉ ra các bước để thực hiện công việc được giao.
Bạn hãy chắc rằng, bước sau là khách hàng của bước công việc trước.
3.3 Xác định 3W
✪ Where: ở đâu, có thể bao gồm các câu hỏi sau:
- Công việc đó thực hiện tại đâu?
- Giao hàng tại địa điểm nào?
- Kiểm tra tại bộ phận nào?
- Testing những công đoạn nào?...
✪ When: Công việc đó thực hiện khi nào, khi nào thì giao, khi nào kết thúc...
- Để xác định được thời hạn phải làm công việc, bạn cần xác định được mức độ khẩn cấp và mức độ quan trọng của từng công việc.
- Có 4 loại công việc khác nhau:
+ Công việc quan trọng và khẩn cấp,
+ Công việc không quan trọng nhưng khẩn cấp,
+ Công việc quan trọng nhưng không khẩn cấp,
+ Công việc không quan trọng và không khẩn cấp.
Bạn phải thực hiện công việc quan trọng và khẩn cấp trước.
✪ Who: Ai, bao gồm các khía cạnh sau:
- Ai làm việc đó
- Ai kiểm tra
- Ai hỗ trợ.
- Ai chịu trách nhiệm...
3.4 Xác định phương pháp 1H
✪ H là how, nghĩa là như thế nào? Nó bao gồm các nội dung:
- Tài liệu hướng dẫn thực hiện là gì (cách thức thực hiện từng công việc)?
- Tiêu chuẩn là gì?
- Nếu có máy móc thì cách thức vận hành như thế nào?
3.5 Xác định phương pháp kiểm soát (Control)
✪ Cách thức kiểm soát sẽ liên quan đến:
- Công việc đó có đặc tính gì?
- Làm thế nào để đo lường đặc tính đó?
- Đo lường bằng dụng cụ, máy móc như thế nào?
- Có bao nhiêu điểm kiểm soát và điểm kiểm soát trọng yếu
(Xem chi tiết qua tài liệu về MBP – phương pháp quản lý theo quá trình)
3.6 Xác định phương pháp kiểm tra (Check)
✪ Phương pháp kiểm tra liên quan đến các nội dung sau:
- Có những bước công việc nào cần phải kiểm tra. Thông thường thì có bao nhiêu công việc thì cũng cần số lượng tương tự các bước phải kiểm tra.
- Tần suất kiểm tra như thế nào? Việc kiểm tra đó thực hiện 1 lần hay thường xuyên (nếu vậy thì bao lâu một lần?).
- Ai tiến hành kiểm tra?
- Những điểm kiểm tra nào là trọng yếu?
- Trong DN không thể có đầy đủ các nguồn lực để tiến hành kiểm tra hết tất cả các công đoạn, do vậy chúng ta chỉ tiến hành kiểm tra những điểm trọng yếu (quan trọng nhất).
- Điểm kiểm tra trọng yếu tuân theo nguyên tắc Pareto (20/80), tức là những điểm kiểm tra này chỉ chiếm 20 % số lượng nhưng chiếm đến 80 % khối lượng sai sót.
3.7 Xác định nguồn lực (5M)
Nhiều kế hoạch thường chỉ chú trọng đến công việc mà lại không chú trọng đến các nguồn lực, mà chỉ có nguồn lực mới đảm bảo cho kế hoạch được khả thi.
✪ Nguồn lực bao gồm các yếu tố:
- Man = nguồn nhân lực.
- Money = Tiền bạc.
- Material = nguyên vật liệu/hệ thống cung ứng.
- Machine = máy móc/công nghệ.
- Method = phương pháp làm việc.
✪ A. Man, bao gồm các nội dung:
- Những ai sẽ thực hiện công việc, họ có đủ trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng, phẩm chất, tính cách phù hợp?
- Ai hỗ trợ?
- Ai kiểm tra?
- Nếu cần nguồn phòng ngừa thì có đủ nguồn lực con người để hỗ trợ không?
✪ B. Material = nguyên vật liệu/hệ thống cung ứng, bao gồm các yếu tố:
- Xác định tiêu chuẩn NVL.
- Tiêu chuẩn nhà cung ứng.
- Xác định phương pháp giao hàng
- Thời hạn giao hàng.
4. Phân loại
- Hoạch định chiến lược.
- Hoạch định tác nghiệp.
- Hoạch định dự án.
- Mục tiêu.
- Hoạch định năm.
- Hoạch định tháng.
- Hoạch định tuần.
4.1 Hoạch định chiến lược
✪ Đặc điểm
- Thời hạn: vài năm
- Khuôn khổ: rộng
- Mục tiêu: ít chi tiết
✪ Quá trình cơ bản của hoạch định chiến lược
- Nhận thức được cơ hội
- Xác định các mục tiêu
- Phát triển các tiền đề
- Xác định các phương án lựa chọn
- Đánh giá các phương án.
- Lựa chọn phương án
- Hoạch định các kế hoạch phụ trợ
- Lượng hóa bằng hoạch định ngân quỹ
✪ Đầu ra của hoạch định chiến lược:
- Một bản kế hoạch kinh doanh
- Kế hoạch phát triển công ty.
4.2 Hoạch định tác nghiệp
✪ Đặc điểm
- Thời hạn: ngày, tuần, tháng
- Khuôn khổ: hẹp
- Mục tiêu: chi tiết xác định
✪ Đầu ra của hoạch định tác nghiệp:
- Hệ thống tài liệu hoạt động của tổ chức như:
- Các loại sổ tay, cẩm nang.
- Quy trình hoạt động
- Các quy định
- Hướng dẫn công việc
- Các biểu mẫu
- Các kế hoạch thực hiện mục tiêu, dự án ngắn hạn.
4.3 Hoạch định dự án
- Xác định các yêu cầu của dự án.
- Xác định các quy trình cơ bản.
- Xác định nguồn lực cung cấp cho dự án.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án theo sơ đồ gantt
4.4 Mục tiêu:
- Phân loại mục tiêu
- Điều kiện của mục tiêu
- Lập kế hoạch thực hiện mục tiêu:
4.4.1 Phân loại mục tiêu
- Mục tiêu cấp công ty, bộ phận, cá nhân
- Theo Peter Drucker, mục tiêu của công ty xếp từ ngắn hạn đến dài hạn như sau:
+ Tồn tại và tăng trưởng.
+ Lợi nhuận
+ Phân bổ các nguồn lực và rủi ro
+ Năng suất
+ Vi thế cạnh tranh
+ Phát triển nguồn lực
+ Phát triển công nghệ
+ Trách nhịêm xã hội.
4.4.2 Điều kiện của mục tiêu:
✪ Điều kiện của mục tiêu phải đảm bảo yêu cầu của nguyên tắc SMART
- Specific – cụ thể, dễ hiểu
- Measurable – đo lường được
- Achievable – vừa sức.
- Realistics – thực tế.
- Timebound – có thời hạn.
✪ A. Specific – cụ thể, dễ hiểu
- Chỉ tiêu phải cụ thể vì nó định hướng cho các hoạt động trong tương lai.
- Đừng nói mục tiêu của bạn là dẫn đầu thị trường trong khi đối thủ đang chiếm 40 % thị phần.
- Hãy đặt mục tiêu chiếm tối thiểu 41% thị phần, từ đó bạn sẽ biết mình còn phải cố đạt bao nhiêu % nữa.
✪ B. Measurable – đo lường được
- Chỉ tiêu này mà không đo lường được thì không biết có đạt được hay không?
- Đừng ghi: "phải trả lời thư của khách hàng ngay khi có thể". Hãy yêu cầu nhân viên trả lời thư ngay trong ngày nhận được.
✪ C. Achievable – vừa sức.
- Chỉ tiêu phải có tính thách thức để cố gắng, nhưng cũng đừng đặt chỉ tiêu loại không thể đạt nổi.
- Nếu bạn không có giọng ca trời phú thì đừng đặt chỉ tiêu trở thành siêu sao. Giữ trọng lượng ở mức lý tưởng 45kg có thể vừa sức hơn.
✪ D. Realistics – thực tế.
- Đây là tiêu chí đo lường sự cân bằng giữa khả năng thực hiện so vối nguồn lực của doanh nghiệp bạn (thời gian, nhân sự, tiền bạc..).
- Đừng đặt chỉ tiêu giảm 20 kg trong một tháng để đạt trọng lượng lý tưởng 45 kg trong vòng một tháng, như vậy là không thực tế.
✪ E. Timebound – có thời hạn.
- Mọi công việc phải có thời hạn hoàn thành, nếu không nó sẽ bị trì hoãn.
- Thời gian hợp lý giúp bạn vừa đạt được mục tiêu lại vừa dưỡng sức cho các mục tiêu khác.
4.4.3 Kế hoạch thực hiện mục tiêu (Gantt)
Có thể sử dụng các biểu đồ tiến độ để lập kế hoạch
Một trong những công cụ rất hiệu quả là phần mềm Microsoft project.
4.5 Hoạch định kế hoạch năm
✪ Nguồn thông tin từ để lập kế hoạch năm bao gồm:
- Từ chiến lược của công ty.
- Từ các dự án tham gia
- Từ mục tiêu của công ty và mục tiêu bộ phận do công ty giao.
- Từ các nhiệm vụ theo chức năng nhiệm vụ bộ phận.
✪ Nội dung của kế hoạch công tác năm:
- Nội dung các mục tiêu công việc.
- Thời gian thực hiện.
- Mức độ quan trọng của các công viêc (để giúp bộ phận có thể đặt trọng tâm vào công tác nào và đánh giá công việc cuối năm).
4.6 Hoạch định kế hoạch tháng:
✪ Nguồn thông tin lập kế hoạch tháng
- Các công việc trong kế hoạch năm.
- Các công việc tháng trước còn tồn tại.
- Các công việc mới phát sinh do công ty giao.
✪ Nội dung kế hoạch tháng
- Các công việc quan trọng trong tháng
- Phần các công việc cụ thể gồm: nội dung công việc, thời gian thực hiện, người thực hiện.
- Các công việc chưa xác định được lịch (nhưng phải làm trong tháng hoặc làm trong tháng sau).
4.7 Hoạch định kế hoạch tuần
✪ Nguồn thông tin để lập kế hoạch tuần:
- Các công việc trong kế hoạch tháng.
- Các công việc trong tuần trước chưa thực hiện xong
- Các công việc mới phát sinh do công ty giao thêm.
✪ ✪ ✪ NỘI DUNG BẢN KẾ HOẠCH TUẦN
- Các công việc quan trọng trong tuần
- Phần các công việc cụ thể gồm: nội dung công việc, thời gian thực hiện, người thực hiện, ghi chú (yêu cầu kết quả).
- Các công việc chưa xác định được lịch (nhưng phải làm trong tuần hoặc làm trong tuần sau).

Nguồn Copy!

11 tuyệt chiêu giải nhanh hóa học cực hay




Thứ Năm, 9 tháng 4, 2015

Kinh nghiệm ôn thi

Với một lượng kiến thức lớn ở nhiều môn học mà thời gian thi gần kề như thế này liệu bạn có phương pháp ôn thi nào hiệu quả để tiếp thu và nhớ lâu? Tham khảo một sốkinh nghiệm ôn thi hiệu quả được tổng kết từ kinh nghiệm học tập của các thủ khoa đại học sau nhé.
 

- Tự học tự ôn thi là phương pháp ôn thi hiệu quả nhất
Bởi đây là cách rèn luyện tư duy độc lập, nâng cao hiệu quả học tập, làm giàu tri thức cho bản thân. Thực tế đã chứng minh, hầu hết những học sinh đỗ đại học, thậm chí đỗ thủ khoa trong các kỳ thi đều dành phần lớn thời gian tự học, tự ôn thi. Tuy nhiên, không phải cứ ngồi vào bàn học càng lâu càng tốt, mà quan trọng là phải tập trung, bạn hãy phân chia thời gian học các môn trong ngày hợp lý. Cần xen kẽ việc học với thời gian thư giãn, giải trí.

- Phương pháp để ôn thi hiệu quả nên ôn đến đâu phải chắc đến đó.
Mặc dù thời gian thi đang đến gần nhưng cũng đừng quá hấp tấp mà dẫn đến ôn trước quên sau. Kinh nghiệm ôn thi hiệu quả nhất là trong quá trình ôn tập cần chú ý hệ thống lại phần kiến thức đã học sao cho “ôn đến đâu chắc đến đó”. Phần nào, bài tập nào sức mình làm được thì ôn thật kĩ, để khi đi thi chắc chắn sẽ có điểm. Có ôn như vậy, khi đi thi sẽ giúp “sĩ tử” cảm thấy tự tin và khi thi xong cũng không lo lắng sai phần này hoặc phần kia.
- Nên bám sát kiến thức cơ bản, kỹ năng và sách giáo khoaNắm chắc kiến thức cơ bản, những định nghĩa, kỹ năng được xem là một  bí quyết ôn thi hiệu quả để hướng dẫn học sinh triển khai đề cương ôn tập kiến thức, rèn luyện kỹ năng đúng với trọng tâm, không lan man, ôm đồm, quá tải. Còn sách giáo khoa được coi là tài liệu phục vụ ôn thi tốt nhất.
Phương pháp để ôn thi hiệu quả: Ôn theo nhóm.
Ngoài việc học trên lớp và tự học ở nhà, học sinh nên tổ chức hình thức học theo nhóm. Bởi vì thông qua nhóm học tập, học sinh dễ dàng thảo luận với nhau để tìm ra những đáp án trước những bài tập khó và có thể góp ý và sửa sai cho nhau.
- Chọn và phân bố thời gian ôn thi hợp lý
Để ôn thi hiệu quả nên chọn và phân bổ thời gian ôn thi hợp lý nhằm giúp quá trình tự ôn thi đạt hiệu quả cao và làm cho trí óc bớt căng thẳng. Kinh nghiệm ôn thi hiệu quả là buổi tối nên bắt đầu học từ 19 giờ tới 23 giờ là đi ngủ. Buổi sáng, khoảng 5 giờ thức dậy và học đến 6 giờ thì nghỉ. Đây là hai mốc thời gian quan trọng mà các em dễ tự bổ sung kiến thức nhất. Thời gian còn lại trong ngày, nếu học không vào thì nhất thiết các em phải thay đổi địa điểm, có thể tìm những nơi yên tĩnh để học hoặc dạo chơi cho khuây khỏa, sau đó về học tiếp.
- Thêm một phương pháp để ôn thi hiệu quả là thường xuyên luyện các đề thi năm trước.
Đề thi chứa các nội dung kiến thức đầy đủ và tổng quát nhất, vì vậy luyện đề thi của các năm trước là bí quyết ôn thi hiệu quả nhất. Học sinh không những nắm được các kiến thức đã học, bổ sung những kiến thức còn thiếu mà còn nắm bắt được các thủ thuật làm bài thi sao cho nhanh và chính xác nhất. Đây cũng là cách rèn luyện sự tự tin trước mỗi kỳ thi.
- Luyện thói quen ôn bài trước khi đi ngủ
Kinh nghiệm ôn thi hiệu quả là trước lúc đi ngủ hay buổi sớm thức dậy, học sinh nên tập thói quen nhẩm đi nhẩm lại kiến thức mà mình vừa học trong đầu để xem thử mình đã học được bao nhiêu phần trăm. Cố gắng ghi nhớ những chi tiết chính, đừng nên vụn vặt, nên vạch ra các ý lớn để ôn tập như nội dung các chương trong chương trình học.
Tóm lại, kỳ thi quốc gia năm 2015 đang đến cận kề. Để ôn tập thật tốt, đạt hiệu quả cao nhất các bạn nên vận dụng những kinh nghiệm ôn thi hiệu quả trên để có thể vượt qua kỳ thi  sắp tới. Chúc các bạn thành công.
Nguồn bài viết: Copy và chỉnh sửa!

Thứ Ba, 7 tháng 4, 2015

Nhật ký theo đuổi đam mê của một nam sinh

Nhật ký theo đuổi đam mê của một nam sinh

"Đối với tôi, 20 năm cuộc đời đều do người khác chỉ định. Trên con đường bố mẹ vạch sẵn cho tôi, luôn chình ình cái bóng của người anh trai tài giỏi...".


Đặng Hoàng Long
Tác phẩm tham gia cuộc thi Chắp cánh Đam mê của trường Mỹ thuật đa phương tiện Arena Multimedia

Chủ Nhật, 5 tháng 4, 2015

15 bí quyết để tập trung cao độ khi làm việc

Sức tập trung là chìa khóa của thành công và hạnh phúc trong cuộc sống.

Những người thành công nhất trên thế giới này cũng chính là những người có khả năng tập trung cao độ. Họ tập trung hoàn toàn vào những công việc của hiện tại. Thói quen này giúp họ hoàn thành mọi việc nhanh và chính xác hơn, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống của tốt hơn.

1. Họ không ngồi lê đôi mách.
Những người tập trung cao độ không bao giờ đi ngồi lê đôi mách. Họ có những việc hữu ích hơn để làm. Những người hay đi ngồi lê đôi mách là người nông cạn và cuộc sống riêng tư với họ không bao giờ là đủ. Mặt khác, tại sao bạn lại đi quan tâm chuyện người ta làm gì? Ngồi lê đôi mách chỉ nói lên bạn là người hay ganh ghét và thảm hại mà thôi.
2. Họ không làm nhiều việc cùng một lúc.
Những người có sức tập trung cao không bao giờ làm nhiều việc cùng một lúc. Họ tập trung vào một việc duy nhất để nâng cao năng suất và sự chính xác tỉ mỉ. Nghiên cứu cho thấy não bộ con người có thể giải quyết hai công việc phức tạp cùng lúc mà không gặp nhiều khó khăn vì có hai thùy não để phân chia công việc một cách cân bằng. Tuy nhiên, chỉ cần làm thêm việc thứ ba là đã vượt quá khả năng não bộ và các sai lầm khi bạn làm việc bắt đầu tăng dần lên.
3. Họ không trì hoãn.
Có thể họ sẽ dừng công việc trong vài tiếng đồng hồ bởi nó quá nặng nề và phức tạp, nhưng họ vẫn cố thúc đẩy bản thân và hoàn thành nó càng sớm càng tốt. Nói cách khác, họ biết rõ rằng việc hôm nay chớ để ngày mai.
4. Họ không cho phép những phiền nhiễu làm xao nhãng công việc của họ.
Những người như vậy luôn có cách để loại bỏ mọi phiền phức sẽ cản trở họ hoàn thành công việc của mình. Dù đó là chuông báo có email, thông báo của mạng xã hội hay những con người đến và tìm cách lôi họ ra khỏi công việc, những người tập trung cao độ sẽ loại bỏ tất cả trước khi những điều đó phá hỏng thời gian lao động năng suất của họ. Họ biết những phiền nhiễu đó chỉ khiến họ mất tập trung, gây ra stress và cản trở họ hoàn thành công việc, đạt được mục tiêu.
5. Họ không cần sự công nhận của người khác.
Những người có sức tập trung cao không cần sự cho phép của bất kỳ ai vì họ biết rõ giá trị của bản thân. Họ làm việc vì bản thân và tin rằng những gì họ làm sẽ giúp ích cho tương lai của họ. Họ không băn khoăn với những ý kiến của người khác và không sống vì hy vọng của bất kỳ ai. Họ chỉ đơn giản là tập trung vào công việc giúp nâng cao chuyên môn cá nhân của họ.
6. Họ không sống vô tổ chức.
Những người tập trung cao độ ghét nhất là sự vô tổ chức. Họ cho rằng như vậy sẽ khiến cuộc đời thêm stress, cản trở sự sáng tạo và làm mất vô số thời gian quý báu để hoàn thành công việc. Họ sắp xếp mọi thứ chỗ nào ra chỗ nấy để có thể dễ dàng tìm ra khi cần. Bạn nghĩ rằng mình tuy lộn xộn nhưng vẫn có thể hoạt động hết công suất, nhưng trnog thực tế, bạn đang kìm hãm bản thân khỏi năng suất cao hơn và hiệu quả hơn đấy.
7. Họ không đưa ra những lí do ngớ ngẩn để khỏi phải làm việc.
Họ biết rằng chúng ta không thể cứ đợi đến một thời điểm hay điều kiện nào đó hoàn hảo để làm việc. Thậm chí nếu cứ chờ thì thời điểm đó cũng không bao giờ đến. Đừng nói rằng bạn không đủ thời gian. Bạn cũng có quỹ thời gian hàng ngày bằng với Sir Richard Branson, Mark Zuckerberg và Tổng thống Obama.
8. Họ không sống trong quá khứ.
Những người biết cách tập trung làm việc không mãi bám víu vào quá khứ. Họ không khẳng định mình dựa trên những gì đã làm được trong quá khứ. Họ đơn giản là chấp nhận mọi thứ, những gì đã qua thì cho qua và tin tưởng vào tương lai. Mong muốn thành công của họ to lớn hơn nhiều nỗi sợ thất bại vì vậy họ luôn học hỏi từ thất bại và đứng lên bước tiếp. Những lỗi lầm có thể gây tổn thương một thời gian, nhưng cuối cùng nhờ nó bạn sẽ thông minh hơn và mạnh mẽ hơn nhiều.
9. Họ không nhanh nhảu đoảng.
Những người biết tập trung không làm mọi việc vội vàng. Họ dành thời gian suy nghĩ thông suốt và cân nhắc những lựa chọn kĩ càng để đạt được mục đích. Họ biết không phải cứ lấp lánh là vàng. Thay vì thế, họ tự tạo sự thoải mái trong công việc, ăn mừng vì những gì đạt được và cầu mong sự nghiệp ngày càng thuận lợi. Họ không bỏ dự án đang làm để nhảy sang một cái gì “to lớn” hơn. Họ trung thành với mục tiêu và giữ chắc lời hứa thực hiện giấc mơ của mình kể cả ngày nắng hay ngày mưa.
10. Họ không tránh né rủi ro.
Những người biết cách tập trung không sợ rủi ro. Họ biết rằng cuộc đời tự nó đã là một rủi ro vĩ đại rồi vì vậy không cần phải hối tiếc. Họ nắm bắt thời cơ vì chẳng mấy chốc chúng sẽ biến mất và không xuất hiện lại nữa. Luôn giữ mình ở vòng an toàn có thể giúp bạn an tâm bây giờ nhưng trong dài hạn sẽ để lại nhiều nỗi đau. Những người tập trung cao độ không chỉ biết tính toán rủi ro mà còn học được nhiều điều từ cả tiêu cực lẫn tích cực của rủi ro.
11. Họ không dính vào những việc không phải của mình.
Họ chỉ lo toan vấn đề của cá nhân chứ không phải chuyện nhà người ta. Họ không dính líu đến đời tư của người khác trừ khi đó là công việc của họ hoặc điều đó là thực sự cần thiết. Họ chỉ hoàn toàn quan tâm đến việc của bản thân và tập trung vào những ưu tiên hàng đầu. Những người toàn đi lo chuyện bao đồng chỉ gây khó chịu cho người khác, đánh mất định hướng và giá trị bản thân mà thôi.
12. Họ không so sánh mình với người khác.
Họ không so sánh mình với người khác bởi họ hài lòng với bản thân mình. Họ biết so sánh mình với người khác chỉ làm giảm tinh thần, cảm thấy thua kém, trong khi thực tế bạn có năng lực bình thường, sự phát triển và tiến bộ không thua kém bất kỳ ai. Những người có tập trung sẽ xem xét thành tích của người khác để xác định những gì họ cần làm, nhân rộng thành công cho chính mình. Điều này giúp họ năng động hơn, tràn đầy sinh lực để tiếp tục hướng tới mục tiêu và ước mơ của họ.
13. Họ không mong chờ những điều hão huyền.
Những người có tập trung cao thường rất thực tế. Họ không mong đợi cuộc đời luôn suôn sẻ hoặc có thể nhanh chóng giải quyết mọi vấn đề. Thay vào đó, họ nhảy vào những vấn đề đó với những mong muốn thực tế và chuẩn bị sẵn sàng cho khoảng thời gian khó khăn sắp tới. Mong chờ viển vông chỉ dẫn đến những thất vọng và thất vọng mà thôi. Dù sao, sự thông minh, thực tế và những mong đợi có thể đạt được giúp bạn làm việc suôn sẻ mà không phải chịu áp lực quá nặng nề.
14. Họ không đồng ý với tất cả mọi việc.
Người biết tập trung nhận ra họ không phải kẻ luôn đi làm hài lòng người khác. Họ thấy không cần thiết phải đồng ý làm mọi việc cho tất cả mọi người. Họ biết bản thân chẳng thể làm hài lòng tất cả và thỉnh thoảng nói “không” chẳng chết ai cả. Do đó, họ sẽ nhẹ nhàng nói “không” với những việc không đem lại lợi ích gì cả hoặc không giúp họ đạt được mục tiêu. Điều đó giúp bạn tập trung vào những việc quan trọng.
15. Họ không từ bỏ.
Những người tập trung cao độ không bao giờ bỏ cuộc. Họ biết không ai thành công nếu chấp nhận bỏ cuộc. Những người thành công và thực hiện được những giấc mơ của mình là những người luôn chăm chỉ làm việc và cố gắng vượt qua khó khăn. Những người thành công không bao giờ từ bỏ. Những người không biết tập trung sẽ bỏ cuộc ngay khi gặp tí chút rắc rối; còn những người tập trung sẽ tiếp tục cố gắng khi người khác đã bỏ cuộc.